vanban.org

Điều 12. Trình tự thủ tục tổ chức đấu giá đất — Quyết định 2768/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/02/2007 Thay thế: 1830/2008/QĐ-UBND · 13/08/2008 Sửa đổi, bổ sung: 511/2007/QĐ-UBND · 13/02/2007
Thừa Thiên Huế Ban hành 04/12/2006 Hiệu lực 14/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND. Về việc ban hành Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 53/2013/QĐ-UBND.
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh · 38/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 1830/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 1830/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 2768/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Qui chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh · 2768/2006/QĐ-UBND
23/02/2007511/2007/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 14/12/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2768/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trình tự thủ tục tổ chức đấu giá đất

1. Điều kiện để mở phiên đấu giá:

a) Số người tham gia đấu giá phải có ít nhất từ 2 hồ sơ trở lên mới tổ chức cuộc bán đấu giá.

Trường hợp sau khi hoàn tất các thủ tục bán đấu giá theo qui định của Qui chế này và các qui định khác của pháp luật mà số người đăng ký tham gia đấu giá (cho 1 thửa đất) chỉ có 01 tổ chức, cá nhân đăng ký đấu giá thì Hội đồng đấu giá được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các trường hợp đăng ký đấu giá theo mức giá khởi điểm đã công bố.

b) Nội qui phiên bán đấu giá: Mỗi phiên (cuộc) bán đấu giá, Hội đồng bán đấu giá căn cứ Qui chế này và đặc điểm, tính chất của từng thửa đất bán đấu giá để ban hành nội qui của phiên bán đấu giá đó. Nội qui này phải được phổ biến công khai cho tất cả những người đăng ký tham gia đấu giá theo qui định của pháp luật. Mọi thắc mắc liên quan đến Qui chế đấu giá này và nội qui của phiên bán đấu giá đó phải được giải đáp cụ thể trước khi mở phiên bán đấu giá.

c) Hình thức đấu giá:

Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp, người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá. Hội đồng đấu giá có thể qui định thời gian cụ thể cho từng vòng bỏ phiếu nhưng không được qui định số vòng bỏ phiếu cho phiên bán đấu giá.

2. Thủ tục, trình tự mở phiên đấu giá:

a) Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có).

b) Điểm danh người đã đăng ký tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá.

c) Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu quy chế đấu giá, nội qui đấu giá, hình thức đấu giá.

d) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá cho từng tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác.

3. Trình tự đấu giá: Phiên bán đấu giá được tiến hành theo trình tự các bước như sau:

a) Người điều hành bán đấu giá phát phiếu trả giá cho người tham gia đấu giá (theo mẫu) và yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn trả vào phiếu của mình.

b) Thu hết các phiếu trả giá đã phát ra và chỉ công bố mức giá trả cao nhất của vòng đấu đó, không công bố cụ thể tên người trả giá cao nhất.

c) Những người tham gia đấu giá không có yêu cầu trả giá tiếp (vòng 2) được mời ra khỏi khu vực dành cho người trả giá. Người điều hành bán đấu giá công bố giá khởi điểm vòng 2, phát phiếu trả giá cho người tham gia đấu giá và yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn trả tiếp tục (vòng 2) vào phiếu của mình.

d) Cuộc bán đấu giá được tiến hành tiếp tục cho đến khi không còn ai có yêu cầu trả giá tiếp. Người điều hành bán đấu giá công bố mức giá trúng đấu và người trúng đấu giá của vòng đấu cuối cùng. Trường hợp có 2 người trở lên cùng trả một giá cao nhất nhưng đều không có yêu cầu đấu giá tiếp, người điều hành cuộc bán đấu giá tổ chức rút thăm cho những người đó và công bố kết quả người trúng đấu giá.

e) Đối với trường hợp không công bố giá khởi điểm mà tất cả các đối tượng tham gia đấu giá ở vòng đấu thứ nhất đều bỏ mức giá thấp hơn mức giá theo biên bản giá sàn bán đấu giá của Hội đồng đấu giá thì Chủ tịch Hội đồng tuyên bố cuộc đấu giá không thành. Hội đồng sẽ xem xét điều chỉnh lại mức giá khởi điểm cho phù hợp và tiến hành tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác do Chủ tịch Hội đồng đấu giá quyết định.

4. Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì người bỏ giá thấp hơn liền kề được Hội đồng đấu giá xem xét phê duyệt trúng đấu giá bổ sung, nếu mức giá trả của người liền kề thỏa mãn các điều kiện sau:

a) Không thấp hơn giá khởi điểm của vòng đấu cuối cùng.

b) Chênh lệch giữa hai mức giá của người trả giá cao nhất và người trả giá liền kề phải nhỏ hơn số tiền đặt trước.

Nếu người trúng đấu giá bổ sung từ chối không nhận quyền sử dụng đất thì Hội đồng đấu giá ra văn bản huỷ bỏ kết quả trúng đấu giá. Hội đồng sẽ xem xét tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác.

5. Người tham gia đấu giá được quyền đăng ký đấu giá nhiều thửa đất khác nhau. Trường hợp người tham gia đấu giá, nhưng không trúng đấu giá thửa đất trước, nếu không vi phạm quy chế đấu giá thì được quyền tham gia đấu giá thửa đất sau, nhưng phải nộp thêm phí đấu giá theo qui định.

6. Nội dung biên bản bán đấu giá:

Ngoài những nội dung cần thiết của một biên bản thông thường, biên bản bán đấu giá còn gồm những nội dung chủ yếu sau:

a) Địa điểm tổ chức đấu giá.

b) Thành phần Hội đồng đấu giá.

c) Số người tham gia đấu giá(họ,tên,địa chỉ)...

d) Mức giá khởi điểm...

đ) Mức giá bỏ cao nhất...

e) Kết luận: Người trúng đấu giá

Họ tên, địa chỉ, CMND...

Giá trúng đấu giá

g) Hiệu lực:

h) Ngày bàn giao đất.

i) Ngày ký hợp đồng và nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

k) Ngày hoàn thiện hồ sơ đất đai.

( Kèm theo biên bản là bản kê chi tiết của từng vòng bán đấu giá)