vanban.org

Điều 11. Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải. — Quyết định 2756/2002/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2006 Thay thế: 48/2005/QĐ-BGTVT · 30/09/2005
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/08/2002 Hiệu lực 01/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 48/2005/QĐ-BGTVT Về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải · 48/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 2756/2002/QĐ-BGTVT Về việc ban hành Thể lệ báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải · 2756/2002/QĐ-BGTVT
01/01/200648/2005/QĐ-BGTVTThay thế Đang xem 01/10/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2756/2002/QĐ-BGTVT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải.

1.Đối với các tai nạn hàng hải nêu tại khoản 2.a Điều 7 thì thời hạn điều trakhông quá 30 ngày kể từ ngày tai nạn xẩy ra.

2.Đối với các tai nạn hàng hải nêu tại khoản 2.b, khoản 2.c Điều 7 thì thời hạnđiều tra không quá 30 ngày kể từ ngày tàu đến cảng ghé đầu tiên ở Việt Nam saukhi bị tai nạn.

3.Đối với các tai nạn hàng hải nêu tại khoản 2.d Điều 7 thì thời hạn và quy môđiều tra tai nạn do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định.

4.Trong trường hợp phức tạp, việc điều tra tai nạn hàng hải không thể hoàn thànhtrong thời hạn nêu trên thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải phải kịp thời báo cáobằng văn bản cho Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, quyết định.