Điều 8. Yêu cầu công nhận, chấp thuận sáng kiến, tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến
1. Tác giả sáng kiến có thể yêu cầu công nhận sáng kiến tại các cơ sở sau đây:
a) Tại cơ sở là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;
b) Tại cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, với điều kiện chủ đầu tư tạo ra sáng kiến từ chối công nhận sáng kiến và không có thỏa thuận khác với tác giả sáng kiến;
c) Tại cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, trong trường hợp tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.
d) Tại cơ quan, đơn vị nơi công tác, làm việc.
2. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.
3. Cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến; xác nhận ngày nộp và trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến có trách nhiệm xem xét đơn, thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơn phù hợp với quy định.
Thủ tục tiếp nhận đơn thực hiện theo Điểm a Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Việc chấp thuận xét công nhận sáng kiến do Nhà nước đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.