vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau: — Quyết định 27/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2025 Thay thế: 09/2025/QĐ-UBND · 13/02/2025
Đắk Lắk Ban hành 23/08/2023 Hiệu lực 10/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2023/QĐ-UBND
25/02/202509/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2023/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau:

“1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá

a) Đối với các dự án sử dụng đất không thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, không thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư:

Số TT Địa bàn đầu tư Tỷ lệ % đối với nhóm đất nông nghiệp Tỷ lệ % đối với nhóm đất phi nông nghiệp
1 Địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột    
  Các phường 0,85 1,00
  Các xã 0,80 0,95
2 Địa bàn thị xã Buôn Hồ    
  Các phường 0,80 0,95
  Các xã 0,75 0,90
3 Địa bàn các huyện    
  Các thị trấn 0,75 0,90
  Các xã 0,70 0,85

b) Đối với đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ: Bằng 90% đơn giá thuê đất theo địa bàn đầu tư quy định tại Số thứ tự 1, 2, 3 điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này;

c) Đối với đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ: Bằng 85% đơn giá thuê đất theo địa bàn đầu tư quy định tại Số thứ tự 1, 2, 3 điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này ”.