Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước
1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá
a) Đối với các dự án sử dụng đất không thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, không thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư:
| Số TT | Địa bàn đầu tư | Tỷ lệ % đối với nhóm đất nông nghiệp | Tỷ lệ % đối với nhóm đất phi nông nghiệp |
| 1 | Địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột | ||
| Các phường | 0,85 | 1,00 | |
| Các xã | 0,80 | 0,95 | |
| 2 | Địa bàn thị xã Buôn Hồ | ||
| Các phường | 0,80 | 0,95 | |
| Các xã | 0,75 | 0,90 | |
| 3 | Địa bàn các huyện | ||
| Các thị trấn | 0,75 | 0,90 | |
| Các xã | 0,70 | 0,85 |
b) Đối với đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ: Bằng 90% đơn giá thuê đất theo địa bàn đầu tư quy định tại Số thứ tự 1, 2, 3 điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này;
c) Đối với đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ: Bằng 85% đơn giá thuê đất theo địa bàn đầu tư quy định tại Số thứ tự 1, 2, 3 điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này
2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá
Đơn giá thuê đất được xác định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
3. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê
Đơn giá thuê đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.