Điều 6. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban
a) Ban Quản lý có Trưởng ban và các Phó trưởng ban. Số lượng Phó Trưởng ban thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định số lượng cấp phó các cơ quan chuyên môn (tương đương) thuộc UBND thành phố.
b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.
Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Trưởng ban phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật và quy định về phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Các phòng thuộc Ban Quản lý:
Ban Quản lý có Văn phòng và 04 (bốn) phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
- Phòng Quản lý, xúc tiến và hỗ trợ đầu tư;
- Phòng Quản lý doanh nghiệp và lao động;
- Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng;
- Phòng Quản lý môi trường, khoa học - công nghệ và ươm tạo.
3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý:
- Công ty Phát triển và Khai thác hạ tầng Khu công nghiệp Đà Nẵng;
- Trung tâm Dịch vụ tổng hợp Khu công nghệ cao Đà Nẵng.