Điều 4. Nhiệm vụ quyền hạn của Ban Quản lý đối với Khu công nghệ thông tin tập trung - giai đoạn 1
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phân công theo quy định tại Khoản 4 Điều 27 Nghị định số 154/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về khu công nghệ thông tin tập trung và các nhiệm vụ khác được quy định tại các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan đến công tác quản lý khu công nghệ thông tin tập trung, cụ thể:
1. Quản lý đầu tư
a) Tham mưu, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung đối với các dự án thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư năm 2020.
b) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư vào khu công nghệ thông tin tập trung.
2. Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ hỗ trợ liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong khu công nghệ thông tin tập trung.
3. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát chế độ báo cáo của các dự án đầu tư.
4. Quản lý xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung, nhiệm vụ và đồ án quy hoạch điều chỉnh tổng thể các quy hoạch này, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
b) Cấp, điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng cho các công trình trong Khu công nghệ thông tin tập trung thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng năm 2020.
c) Thẩm định, điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở các dự án, các công trình được phân cấp quản lý trong khu công nghệ thông tin tập trung.
d) Tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng trong khu công nghệ thông tin tập trung và chịu trách nhiệm về các nội dung được phân cấp.
đ) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong phạm vi khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định đối với công trình cấp II trở xuống các dự án, các công trình được phân cấp quản lý trong khu công nghệ thông tin tập trung.
5. Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố trong khu công nghệ thông tin tập trung.
6. Cấp một số loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác trong khu công nghệ thông tin tập trung.
7. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư; việc chấp hành pháp luật về trật tự xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường đối với các dự án tại khu công nghệ thông tin tập trung.
8. Theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung thực hiện các nhiệm vụ về quản lý hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung.
9. Tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật; tổ chức kiểm tra, phối hợp với cơ quan chức năng khi các cơ quan chức năng tổ chức thanh tra việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghệ thông tin tập trung; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
10. Tiếp nhận, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, Tổ chức quản lý khu công nghệ thông tin tập trung và kiến nghị các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.