vanban.org

Điều 5. Điều kiện tách thửa, hợp thửa — Quyết định 27/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/02/2025 Thay thế: 02/2025/QĐ-UBND · 17/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 50/2024/QĐ-UBND · 27/11/2024
Vĩnh Long Ban hành 01/11/2021 Hiệu lực 15/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 21 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 02/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 27/2021/QĐ-UBND
28/02/202502/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/10/202433/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ 15/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh (ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND, ngày 15/01/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Long) · 13/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện tách thửa, hợp thửa

1. Điều kiện tách thửa

a) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

b) Tách thửa đất ở không tiếp giáp với đường giao thông (theo bản đồ địa chính chính quy) thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai có văn bản gửi phòng tài nguyên và môi trường. Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm phối hợp UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất thẩm tra, xác minh thực tế nhu cầu, mục đích tách thửa đất và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tách thửa.

c) Tách thửa đất thành thửa đất mới có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

d) Trường hợp tách thửa đất được cấp giấy chứng nhận là đất ở và cây lâu năm thì diện tích đất ở (bao gồm thửa tách và thửa còn lại) phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu theo Điều 6 Quy định này.

đ) Trường hợp tách thửa mà các thửa mới tách và thửa còn lại có hình dạng đặc biệt thì khi tách thửa phải đảm bảo điều kiện hình vuông, hình chữ nhật, hình thang vuông nội tiếp bên trong thửa mới tách và bên trong thửa còn lại có diện tích, kích thước theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy định này.

e) Diện tích, kích thước tối thiểu để được phép tách thửa đất phải theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy định này.

2. Điều kiện hợp thửa đất

a) Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

b) Các thửa đất phải có cùng mục đích sử dụng đất, cùng vị trí, liền kề nhau.

c) Diện tích, kích thước tối thiểu để được phép hợp thửa đất phải theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy định này.