vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm xác định nội dung giao địa phương quy định chi tiết và lập danh mục văn bản quy định chi tiết — Quyết định 27/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/07/2025
Gia Lai Ban hành 20/11/2021 Hiệu lực 01/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai · 27/2021/QĐ-UBND
01/12/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 06/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm xác định nội dung giao địa phương quy định chi tiết và lập danh mục văn bản quy định chi tiết

1. Trách nhiệm của Sở, ban, ngành

a) Trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực, Sở, ban, ngành có trách nhiệm xác định nội dung giao địa phương quy định chi tiết tại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; lập và gửi danh mục văn bản quy định chi tiết đến Sở Tư pháp bảo đảm thời hạn theo quy định pháp luật.

Danh mục văn bản quy định chi tiết phải nêu rõ: tên văn bản quy định chi tiết (bao gồm tên loại văn bản và tên gọi của văn bản); cơ quan ban hành văn bản quy định chi tiết; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của văn bản quy định chi tiết; nội dung chính của văn bản quy định chi tiết; điều, khoản, điểm của văn bản giao quy định chi tiết; cơ quan chủ trì soạn thảo; cơ quan phối hợp; dự kiến thời hạn trình ban hành văn bản quy định chi tiết; dự kiến thời gian ban hành văn bản quy định chi tiết.

b) Trường hợp có nội dung giao địa phương quy định chi tiết tại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên nhưng không được tổng hợp vào danh mục văn bản quy định chi tiết thì Sở, ban, ngành nêu rõ lý do không tổng hợp vào danh mục văn bản quy định chi tiết tại văn bản gửi Sở Tư pháp; đồng thời báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ những khó khăn, vướng mắc và đề nghị hướng dẫn việc xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết.

2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

Trên cơ sở danh mục văn bản quy định chi tiết do các Sở, ban, ngành lập, Sở Tư pháp tổng hợp, lấy ý kiến của các Sở, ban, ngành về danh mục văn bản quy định chi tiết chung trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trường hợp danh mục văn bản quy định chi tiết do Sở, ban, ngành lập chưa đầy đủ, chính xác, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Sở, ban, ngành tiếp tục nghiên cứu văn bản có nội dung giao địa phương quy định chi tiết; xác định nội dung giao địa phương quy định chi tiết tại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; lập và gửi danh mục văn bản quy định chi tiết đến Sở Tư pháp.

3. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra hồ sơ do Sở Tư pháp trình, báo cáo:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quyết định này.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chỉ đạo, phân công nhiệm vụ xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 3 Quyết định này.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên quy định tại Điều 3 Quyết định này.