vanban.org

Điều 6. Phối hợp trong việc thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu. — Quyết định Số: 27/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2025 Thay thế: 54/2024/QĐ-UBND · 30/12/2024
Bình Phước Ban hành 28/07/2021 Hiệu lực 11/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 54/2024/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ Số: 27/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN; THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI; BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC · Số: 27/2021/QĐ-UBND
15/01/202554/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Phước với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai · 50/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 27/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp trong việc thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

1. Đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

a) Trách nhiệm của UBND cấp xã.

- Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

+ Xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký đối với trường hợp đăng ký đất đai; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 (dưới đây viết tắt là Nghị định số 43/2017/NĐ-CP) thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch.

+ Đối với trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất, UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ.

+ Sau khi tiến hành xác minh hiện trạng sử dụng đất, UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; xem xét, giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai, xác nhận vào đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (dưới đây viết tắt là Giấy chứng nhận) và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (dưới đây viết tắt là Chi nhánh Văn phòng Đăng ký).

- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc việc sử dụng đất có biến động so với bản đồ địa chính hoặc người sử dụng đất có yêu cầu xác định lại thông tin thửa đất hoặc UBND cấp xã không đồng ý với thông tin thửa đất trên bản đồ địa chính thì trước khi xét duyệt, công khai hồ sơ, UBND cấp xã phải thông báo cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do hộ gia đình, cá nhân nộp (nếu có);

- Trường hợp hồ sơ có khó khăn, vướng mắc thì gửi văn bản đề nghị thực hiện lồng ghép trong quá trình xét duyệt, thẩm định, kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký, Phòng Tài nguyên và Môi trường.

b) Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký.

- Trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc tại địa điểm ngoài trụ sở Chi nhánh Văn phòng Đăng ký theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã để thực hiện các nội dung công việc quy định tại điểm a khoản này;

- Thực hiện theo nhiệm vụ được quy định tại khoản 3 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

- Trường hợp phải thực hiện lồng ghép việc xét duyệt, thẩm định, kiểm tra hồ sơ theo văn bản đề nghị của UBND cấp xã thì cử viên chức phối hợp với công chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn UBND cấp xã xét duyệt, thực hiện thẩm định hồ sơ ngay trong quá trình xét duyệt của UBND cấp xã.

c) Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký quyết định giao đất, cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận (nếu đủ điều kiện);

- Ký hợp đồng cho thuê đất (nếu có); chuyển hồ sơ, Giấy chứng nhận đã ký cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký;

- Trường hợp phải thực hiện lồng ghép việc xét duyệt, thẩm định, kiểm tra hồ sơ theo văn bản đề nghị của UBND cấp xã thì cử công chức phối hợp với viên chức của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký hướng dẫn UBND cấp xã xét duyệt, thực hiện kiểm tra hồ sơ ngay trong quá trình xét duyệt của UBND cấp xã.

d) Trách nhiệm của các cơ quan có chức năng quản lý xây dựng, cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện

Tổ chức kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cụ thể các nội dung lấy ý kiến do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký gửi đến theo quy định tại Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; đồng thời, gửi ý kiến trả lời đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký theo quy định.

2. Đối với hồ sơ của tổ chức

a) Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai (dưới đây viết tắt là Văn phòng Đăng ký)

- Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc tại địa điểm ngoài trụ sở Văn phòng Đăng ký theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Thực hiện các nội dung công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

b) Trách nhiệm của các cơ quan có chức năng quản lý xây dựng cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổ chức kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cụ thể các nội dung lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký gửi đến theo quy định tại Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; đồng thời, gửi ý kiến trả lời đến Văn phòng Đăng ký theo quy định.

c) Trách nhiệm của UBND cấp huyện: Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm tra, xác minh thực địa đối với trường hợp cần thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất và phản hồi kết quả bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

d) Trách nhiệm của Chi cục Quản lý đất đai

- Tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm tra, xác minh thực địa đối với trường hợp cần thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất;

- Lập hồ sơ, tham mưu Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh ký quyết định giao đất, cho thuê đất;

- Soạn thảo và trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất (nếu có);

- Chuyển hồ sơ đã giải quyết về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công.