vanban.org

Điều 7. Giá đất để thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho hộ tái định cư — Quyết định 27/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2023 Thay thế: 32/2023/QĐ-UBND · 14/08/2023
Đồng Nai Ban hành 26/06/2020 Hiệu lực 07/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện và trình tự thủ tục giải quyết tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn và trình tự thủ tục giải quyết tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 27/2020/QĐ-UBND
25/08/202332/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá đất để thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho hộ tái định cư

1. Giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất tái định cư cho các đối tượng được xét tái định cư tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này được xác định theo đúng quy định của Nhà nước, do Chủ tịch UBND cấp huyện công bố. Giá đất để thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho các hộ tái định cư không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng.

Vị trí thửa đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện xác định theo quy định của UBND tỉnh về giá các loại đất.

2. Chi phí hạ tầng tái định cư:

Chi phí hạ tầng tái định cư của từng dự án được quyết toán theo thẩm quyền, do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.