vanban.org

Điều 5. Điều kiện bố trí tái định cư hộ phụ: — Quyết định 27/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2023 Thay thế: 32/2023/QĐ-UBND · 14/08/2023
Đồng Nai Ban hành 26/06/2020 Hiệu lực 07/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện và trình tự thủ tục giải quyết tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn và trình tự thủ tục giải quyết tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 27/2020/QĐ-UBND
25/08/202332/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện bố trí tái định cư hộ phụ:

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở hoặc bị thu hồi đất nhưng không phải di chuyển chỗ ở được xét bố trí một (01) suất tái định cư hộ phụ nếu có một trong các điều kiện sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất nông nghiệp có nhà ở bị giải tỏa, nhà đó xây dựng từ sau ngày 01/7/2004 đến khi có thông báo thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp có nhà ở bị giải tỏa, nhà đó xây dựng từ sau ngày 01/7/2004 đến khi có thông báo thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở, không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi mà diện tích đất nông nghiệp còn lại không phù hợp quy hoạch hoặc không đủ điều kiện để chuyển đổi thành đất ở.

3. Các hộ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị, quyết định cấp đất ở... mà trong giấy đó có công nhận đất ở hợp pháp nhưng chưa ở tại thửa đất đó nay bị thu hồi hết đất ở.

4. Trường hợp gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư hộ chính theo quy định tại Điều 4 mà diện tích đất ở bị thu hồi trừ đi (-) diện tích cấp đất tái định cư lớn hơn hoặc bằng 80m².

5. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà còn chỗ ở (hoặc đất ở) khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

6. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống, đủ điều kiện tách hộ, có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi phải di chuyển chỗ ở đủ điều kiện bố trí tái định cư hộ chính theo quy định tại Điều 4 thì ngoài việc được xét bố trí tái định cư hộ chính thì mỗi cặp vợ chồng còn lại được xét giao một (01) suất tái định cư hộ phụ nếu có đăng ký kết hôn trước khi có thông báo thu hồi đất và một trong hai người (vợ hoặc chồng) có tên trong sổ hộ khẩu thường trú tại địa chỉ của căn nhà có thửa đất thu hồi, không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

Trong trường hợp này thì diện tích cấp đất tái định cư hộ chính và hộ phụ không vượt quá 3 lần diện tích đất ở bị thu hồi.