vanban.org

Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 10 Luật Đất đai — Quyết định 27/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/02/2025 Thay thế: 09/2025/QĐ-UBND · 13/02/2025 Sửa đổi, bổ sung: 27/2023/QĐ-UBND · 23/08/2023
Đắk Lắk Ban hành 24/08/2020 Hiệu lực 10/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND Về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2020/QĐ-UBND
25/02/202509/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/202327/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 10/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và quy định đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 48/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 17/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 10 Luật Đất đai

a) Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền, thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng;

- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

b) Đất có mặt nước thuộc nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 10 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất có mặt nước bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.