Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi triển khai thực hiện quy định này và các quy định khác về quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi có liên quan. Tổng hợp kết quả thực hiện hằng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị (sau đây gọi là cấp huyện), các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục về đất đai phải đảm bảo các quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong quá trình xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
4. Các sở, ngành có liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trong việc thực hiện quy định này.