vanban.org

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác — Quyết định 27/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/11/2025 Thay thế: 83/2025/QĐ-UBND · 02/11/2025
Phú Thọ Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 15/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 83/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 27/2019/QĐ-UBND
11/11/202583/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác

1. Tràn xả lũ, tràn sự cố: Phạm vi vùng phụ cận của tràn xả lũ, tràn sự cố nằm độc lập với đập của hồ chứa được tính từ phần xây đúc ngoài cùng (đối với tràn kiên cố) và từ mép ngoài cùng của tràn (đối với tràn có kết cấu bằng đất) trở ra mỗi bên tối thiểu 50 m đối với tràn của hồ chứa nước lớn; 30 m đối với tràn của hồ chứa nước vừa; 10 m đối với tràn của hồ chứa nước nhỏ.

2. Đập dâng nước: Phạm vi vùng phụ cận của đập dâng được tính từ phần xây đúc cuối cùng của đập trở ra về phía thượng lưu và hạ lưu. Cụ thể: Đối với đập cấp I tối thiểu là 100 m; đập cấp II tối thiểu là 50 m; đập cấp III tối thiểu là 30 m; đập cấp IV tối thiểu là 10 m; vùng phụ cận đối với hai đầu vai đập tính từ vị trí giao cắt của đập với mặt đất tự nhiên hoặc với công trình liền kề trở ra mỗi bên tối thiểu 20 m.

3. Trạm bơm: Phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của hàng rào bảo vệ (đối với trạm bơm có hàng rào bảo vệ) hoặc từ ranh giới đất được giao quản lý sử dụng đất (đối với trạm bơm không có hàng rào bảo vệ) trở ra mỗi bên là 03 m.

4. Kênh, mương, đường ống

a) Kênh, mương có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 02 m đối với kênh đất và 01 m đối với kênh kiên cố;

b) Kênh, mương nội đồng: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 01 m.

c) Đường ống dẫn nước

- Đối với đường ống có đường kính trong ≥1.000 mm: Phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài đường ống theo phương thẳng đứng trở ra mỗi bên là 05 m;

- Đối với đường ống có đường kính trong <1.000 mm: Phạm vi vùng phụ cận tính từ mép ngoài đường ống theo phương thẳng đứng trở ra mỗi bên là 03 m.

d) Các công trình trên kênh (gồm: Cống lấy nước; công trình điều tiết mực nước và lưu lượng; công trình đo nước; cầu máng, xy phông, cống luồn; công trình xả nước khi có sự cố và xả nước cuối kênh; cầu qua kênh): Phạm vi vùng phụ cận xác định như đối với kênh.

5. Bờ bao thủy lợi

a) Bờ bao lớn: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ bao trở ra mỗi phía 05 m.

b) Bờ bao vừa: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ bao trở ra mỗi phía 03 m.

c) Bờ bao nhỏ: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ bao trở ra mỗi phía 02 m.

d) Bờ bao và bờ kênh kết hợp

- Bờ bao và bờ kênh kết hợp có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 02 m đối với kênh đất và 01 m đối với kênh kiên cố;

- Bờ bao và bờ kênh mương nội đồng kết hợp: Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 01 m.

6. Cống thủy lợi

a) Cống lớn: Phạm vi vùng phụ cận được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng của cống trở ra mỗi phía 15 m;

b) Cống vừa: Phạm vi vùng phụ cận được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng của cống trở ra mỗi phía 10 m;

c) Cống nhỏ: Phạm vi vùng phụ cận được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng của cống trở ra mỗi phía 05 m.

7. Cống qua đê: Phạm vi vùng phụ cận là hành lang bảo vệ đối với cống qua đê theo quy định của pháp luật về đê điều.

8. Tiêu chí phân loại công trình thủy lợi (lớn, vừa, nhỏ) được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.