vanban.org

Điều 13. Quản lý tài chính — Quyết định 27/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/08/2023 Thay thế: 18/2023/QĐ-UBND · 07/08/2023
Cao Bằng Ban hành 17/05/2019 Hiệu lực 27/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp Quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu và Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 18/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu và Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 27/2019/QĐ-UBND
27/05/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý tài chính

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý:

a) Xây dựng, trình UBND tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước về phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong KKT, KCN; tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA;

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phân bổ kế hoạch vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương và vốn ngân sách tỉnh hàng năm cho các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong KKT, KCN tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt;

c) Quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển KKT, KCN thuộc thẩm quyền và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, định kỳ 05 năm và hằng năm, xem xét lại giá thuê đất, các loại phí và lệ phí có liên quan tại các khu chức năng của Khu kinh tế tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phù hợp với mặt bằng kinh tế - xã hội từng thời kỳ;

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy định về mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê và mức miễn, giảm đối với đất, mặt nước chuyên dùng cho từng dự án đầu tư áp dụng đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất không qua đấu giá hoặc đấu thầu quyền sử dụng đất trong KKT, KCN tỉnh;

e) Ban Quản lý xác định, thông báo số tiền thuê đất phải nộp đến người sử dụng đất; xác định và ban hành Quyết định mức thu, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo từng dự án đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá, đấu thầu quyền sử dụng đất trong các khu chức năng của Khu kinh tế nhưng không được thấp hơn giá đất trong bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.

2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Trên cơ sở nhu cầu vốn thực hiện xây dựng và phát triển KKT, KCN tỉnh Cao Bằng, phối hợp với các cơ quan chuyên môn đề xuất với UBND tỉnh phương án bố trí vốn cho phát triển KKT, KCN tỉnh Cao Bằng trên cơ sở kế hoạch vốn hỗ trợ hằng năm của Chính phủ và nguồn vốn huy động tổng hợp từ các nguồn khác;

b) Phối hợp đề xuất các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển Khu kinh tế tỉnh;

3. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Phối hợp đề xuất làm việc với Bộ Tài chính và các, Bộ ngành Trung ương giải quyết vốn tạm ứng ngân sách Trung ương để bổ sung nguồn chi đầu tư công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển KKT, KCN;

b) Đề xuất cân đối và bố trí kinh phí sự nghiệp đáp ứng nhu cầu duy tu bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội khác, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách Nhà nước trong KKT, KCN;

c) Tham gia phối hợp cùng Ban Quản lý đề xuất phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàng năm cho các công trình của KKT, KCN;

d) Tham gia phối hợp cùng Ban Quản lý đề xuất phân bổ nguồn kinh phí xúc tiến đầu tư hằng năm để thực hiện mời gọi đầu tư phát triển KKT, KCN.