vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 27/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2024 Thay thế: 32/2024/QĐ-UBND · 12/12/2024
Bắc Kạn Ban hành 06/09/2017 Hiệu lực 16/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốnngân sáchđịa phươngủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vayđối với người nghèo và các đối tượngchính sách kháctrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 27/2017/QĐ-UBND
12/12/202432/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng Tài chính kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu, đề xuất với UBND các cấp:

a. Bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh (huyện) ủy thác qua NHCSXH tỉnh Bắc Kạn, đảm bảo chuyển vốn đầy đủ, kịp thời cho NHCSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn; thực hiện kiểm tra việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác tại NHCSXH;

b. Thẩm định hồ sơ vay vốn bị rủi ro, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc NHCSXH đối với trường hợp quy mô của đợt xoá nợ vượt quá số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được tạo lập từ nguồn vốn ủy thác địa phương;

c. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 11 Quy chế này.

2. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.

a. Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay;

b. Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo Văn bản liên tịch và Hợp đồng ủy thác đã ký với NHCSXH.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, huyện:

a. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách chuyển sang NHCSXH theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại văn bản này;

b. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định;

c. Lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

d. Thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 15 của Quy chế.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan trong thực hiện chương trình ủy thác và Phòng giao dịch NHCSXH huyện thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này.