vanban.org

Điều 13. Hợp đồng ủy thác đối với các cơ quan chuyên môn được UBND các cấp ủy quyền ký hợp đồng ủy thác — Quyết định 27/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/12/2024 Thay thế: 32/2024/QĐ-UBND · 12/12/2024
Bắc Kạn Ban hành 06/09/2017 Hiệu lực 16/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốnngân sáchđịa phươngủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vayđối với người nghèo và các đối tượngchính sách kháctrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 32/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 27/2017/QĐ-UBND
12/12/202432/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hợp đồng ủy thác đối với các cơ quan chuyên môn được UBND các cấp ủy quyền ký hợp đồng ủy thác

Hợp đồng ủy thác đối với cơ quan chuyên môn được UBND các cấp ủy quyền ký hợp đồng ủy thác cần đảm bảo một số nội dung chủ yếu sau:

1. Tên, địa chỉ, người đại diện, chức vụ... của bên ủy thác và bên nhận ủy thác.

2. Nội dung ủy thác đầu tư.

3. Số tiền ủy thác, thời hạn ủy thác, lãi suất ủy thác, phương thức cấp vốn (ngày chuyển tiền ủy thác, ngày chuyển chi phí quản lý (nếu có)...)...

4. Cơ chế cho vay từ nguồn vốn ủy thác đầu tư.

a. Đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hiện hành của NHCSXH.

b. Đối với đối tượng có chính sách khác tại địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (nếu có) quy định: Áp dụng thủ tục, quy trình, sản phẩm cho vay theo quy định hiện hành của NHCSXH.

5. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 11 quy chế này và các quy định của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan trong từng thời kỳ.

6. Về xử lý nợ rủi ro thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quy chế này và các quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ rủi ro trong từng thời kỳ.

7. Quyền và trách nhiệm của các Bên.

8. Khi có thay đổi về nội dung của Hợp đồng ủy thác, các bên tham gia phải ký bổ sung Phụ lục hợp đồng.

9. Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.