vanban.org

Điều 6. Quy trình xác định Chỉ số cải cách hành chính — Quyết định 27/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2018 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 12/09/2018
Hà Tĩnh Ban hành 23/07/2015 Hiệu lực 02/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế và Bộ tiêu chí xác định chỉ số cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 52/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế và Bộ tiêu chí xác định chỉ số cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND V/v banh hành Bộ Chỉ số đánh giá cải cách hành chính và Quy chế xác định Chỉ số cải cách hành chính tại các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 27/2015/QĐ-UBND
25/09/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình xác định Chỉ số cải cách hành chính

1. Các đơn vị tự đánh giá và chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số.

Hàng năm, các đơn vị, địa phương căn cứ Bộ Chỉ số tại Quyết định này và kết quả thực hiện tại đơn vị để tự đánh giá, chấm điểm trên từng tiêu chí, tiêu chí thành phần Chỉ số cải cách hành chính của đơn vị, địa phương.

Đối với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện: Xây dựng báo cáo gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

Đối với UBND cấp xã: Xây dựng báo cáo gửi về UBND cấp huyện.

Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số phải thể hiện đầy đủ điểm số thực tế của từng tiêu chí, tổng số điểm đạt được, đồng thời cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng chứng minh cho các kết quả đạt được (ghi rõ số, ký hiệu văn bản; số liệu cụ thể...).

2. Thẩm định kết quả tự đánh giá.

a) Hàng năm, UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số hàng năm của UBND cấp xã. Thời gian thẩm định từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 11 hàng năm.

b) Hàng năm, UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số. Hội đồng thẩm định có nhiệm vụ thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo Bộ Chỉ số của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện. Thời gian thẩm định từ ngày 01 tháng 12 đến 15 tháng 12 hàng năm.

c) Căn cứ thẩm định:

- Kết quả theo dõi, đánh giá của các Sở được UBND tỉnh giao phụ trách các lĩnh vực trong công tác cải cách hành chính (gồm các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ) đối với Hội đồng thẩm định cấp tỉnh;

Kết quả theo dõi, đánh giá của các phòng chuyên môn phụ trách các lĩnh vực trong công tác cải cách hành chính thuộc UBND cấp huyện đối với Hội đồng thẩm định cấp huyện.

- Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị, địa phương và các tài liệu kiểm chứng kèm theo.

- Xem xét kết quả đánh giá của các sở, ban, ngành đối với UBND cấp huyện và ngược lại.

3. Thực hiện điều tra xã hội học đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc nhóm điều tra xã hội học.

Thời gian thực hiện điều tra xã hội học: Tháng 10 đến tháng 11 hàng năm.

4. Tổng hợp điểm thẩm định và điểm điều tra xã hội học để xác định Chỉ số cải cách hành chính của các đơn vị, địa phương, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

 5. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt kết quả Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyết định phê duyệt kết quả Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Thực hiện công bố Chỉ số cải cách hành chính của năm.