vanban.org

Điều 4. Nội dung và thang điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính — Quyết định 27/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2018 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 12/09/2018
Hà Tĩnh Ban hành 23/07/2015 Hiệu lực 02/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế và Bộ tiêu chí xác định chỉ số cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 52/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế và Bộ tiêu chí xác định chỉ số cải cách hành chính tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND V/v banh hành Bộ Chỉ số đánh giá cải cách hành chính và Quy chế xác định Chỉ số cải cách hành chính tại các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 27/2015/QĐ-UBND
25/09/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung và thang điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính

1. Việc xác định Chỉ số cải cách hành chính được thực hiện theo các tiêu chí đánh giá và điểm số cho từng tiêu chí tại các Bộ Chỉ số của từng cấp kèm theo Quyết định này.

2. Thang điểm được tính là 100 điểm, trong đó:

a) Đối với các sở, ban, ngành:

- Điểm tự đánh giá, thẩm định: 90 điểm.

- Điểm điều tra xã hội học: 10 điểm.

b) Đối với UBND cấp huyện:

- Điểm tự đánh giá, thẩm định: 90 điểm.

- Điểm điều tra xã hội học: 10 điểm.

c) Đối với UBND cấp xã:

- Điểm tự đánh giá, thẩm định: 85 điểm.

- Điểm điều tra xã hội học: 15 điểm.