Điều 11. Quy trình tuyển dụng:
1. Các chức danh thông qua bầu cử:
a) Việc bầu cử và trình tự thủ tục bầu cử các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Ủy viên Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư chi bộ; Trưởng thôn, ấp, khu phố; Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, ấp, khu phố thực hiện theo quy định của Đảng, Luật, Pháp lệnh, Điều lệ của tổ chức, các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Thẩm quyền phê duyệt kết quả bầu cử: được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5 Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn ấp, khu phố (sau đây gọi tắt là Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND).
2. Các chức danh thuộc lực lượng công an, quân sự:
a) Phó Trưởng Công an xã; Công an viên xã; Công an viên thôn:
- Quy trình tuyển dụng: thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Công an xã, Nghị định, Thông tư có liên quan và các văn bản hướng đẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Thẩm quyền tuyển dụng, bổ nhiệm: thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 và Điều 7 Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND.
b) Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; Thôn, ấp đội trưởng:
- Quy trình tuyển dụng: thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định, Thông tư có liên quan và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Thẩm quyền tuyển dụng, bổ nhiệm: thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 và Điều 8 Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND.
3. Các chức danh khác ngoài các chức danh quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì thực hiện tuyển dụng theo quy trình sau:
a) Thông báo tuyển dụng, tiếp nhận hồ sơ dự tuyển:
- Chậm nhất là 60 ngày trước ngày tổ chức tuyển dụng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ nhu cầu công việc, kế hoạch tuyển dụng được duyệt, thông báo công khai trên đài truyền thanh cấp xã và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời đăng trên 03 số báo liên tiếp của tỉnh về: tiêu chuẩn và điều kiện đăng ký dự tuyển; số lượng, chức danh cần tuyển; hồ sơ đăng ký dự tuyển; Ưu tiên trong dự tuyển; thời gian và địa điểm phát hành, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu ôn và cách thức xét tuyển; phí dự tuyển; điện thoại liên hệ.
- Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức xét tuyển, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách những người đủ điều kiện dự xét tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Hồ sơ dự tuyển:
- Đơn đăng ký dự tuyển (theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quy định này);
- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật (theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Quyết định này) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
- Bản chính giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên chứng nhận còn giá trị sử dụng theo quy định của Bộ Y tế;
- Bản sao được cơ quan có thẩm quyền chứng thực đối với các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Trong truờng hợp đã tốt nghiệp, nhưng cơ sở đào tạo chưa cấp bằng tốt nghiệp thì nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp. Nếu trúng tuyển, trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày được tuyển dụng, người được tuyển dụng phải xuất trình bằng tốt nghiệp theo quy định. Nếu không xuất trình được bằng tốt nghiệp theo quy định thì người có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
- Bản sao được cơ quan có thẩm quyền chứng thực các giấy tờ có liên quan đến chính sách ưu tiên trong tuyển dụng (nếu có);
- Bản sao giấy khai sinh được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
- 03 (ba) phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ người nhận và 03 (ba) ảnh màu cỡ (4cmx6cm),
c) Thành lập Hội đồng xét tuyển:
- Hội đồng xét tuyển những người hoạt động không chuyên trách cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, Hội đồng xét tuyển thực hiện nhiệm vụ trong kỳ xét tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
- Hội đồng xét tuyển được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian tổ chức xét tuyển.
- Hội đồng xét tuyển có 05 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Phó Bí thư Đảng ủy xã (khi tuyển dụng các chức danh thuộc khối Đảng); ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức Văn phòng - Thống kê; một ủy viên là công chức Tư pháp - Hộ tịch; một ủy viên là công chức Phòng Nội vụ do Trường phòng Nội vụ cử.
- Hội đồng xét tuyển làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng xét tuyển: Tổ chức xét tuyển; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét tuyển; báo cáo kết quả xét tuyển. Nhiệm vụ cụ thể từng thành viên do Chủ tịch Hội đồng xét tuyển phân công.
d) Thời gian xét tuyển:
Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển, Hội đồng xét tuyển phải hoàn thành việc xét tuyển.
đ) Tổ chức xét tuyển:
- Nội dung xét tuyển:
+ Xét kết quả học tập (bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển).
+ Kiểm tra, sát hạch thông qua hình thức phỏng vấn về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
- Cách tính điểm:
+ Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.
+ Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.
Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.
+ Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.
+ Kết quả tổng điểm xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập (hệ số 1), điểm tốt nghiệp (hệ số 1) và điểm phỏng vấn (hệ số 2). Trong trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp (hệ số 2) và điểm phỏng vấn (hệ số 2).
- Các trường hợp được cộng thêm điểm vào tổng điểm xét tuyển: Người đăng ký xét tuyển có trình độ chuyên môn cao hơn yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng 01 bậc cộng thêm 05 điểm; cao hơn 02 bậc cộng thêm 10 điểm.
e) Xác định người trúng tuyển:
- Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên (điểm phỏng vấn chưa nhân hệ số 2).
+ Có kết quả tổng điểm xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu chức danh được tuyển dụng.
- Trong trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chức danh cần tuyển dụng thì xác định người trúng tuyển như sau: người có điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn bằng nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Con liệt sĩ;
+ Con thương binh;
+ Con của người hưởng chính sách như thương binh;
+ Người dân tộc thiểu số;
+ Vợ, chồng, con ruột của các đối tượng thuộc lực lượng đang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo tại khu vực Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, Nhà giàn DK1 của Việt Nam;
+ Đội viên thanh niên xung phong;
+ Đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;
+ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự;
+ Người có trình độ chuyên môn cao hơn;
+ Người dự tuyển là nữ.
- Trong trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định người trúng tuyển thông qua phỏng vấn trực tiếp.
g) Thông báo kết quả xét tuyển:
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xét tuyển của Hội đồng xét tuyển, Ủy ban nhân dân cấp xã phải niêm yết công khai kết quả xét tuyển tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhu cầu tuyển dụng và gửi thông báo kết quả xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký (theo Mẫu số 3 A ban hành kèm theo Quy định này).
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo:
- Trong quá trình xét tuyển, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng xét tuyển phải xem xét giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả tuyển dụng, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo két quả xét tuyển đến Hội đồng xét tuyển nếu thấy có sai sót của Hội đồng xét tuyển trong việc tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư đến tại bộ phận văn thư của Ủy ban nhân dân cấp xã) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex.
- Hội đồng xét tuyển có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo. Kết quả phúc khảo được được tổng hợp vào kết quả xét tuyển và được thông báo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo (theo Mẫu số 3 B ban hành kèm theo Quy định này).
i) Báo cáo kết quả xét tuyển:
Chậm nhất 07 ngày, kể từ ngày thực hiện xong các quy định tại điểm h, khoản 3, Điều 11 Quy định này, Hội đồng xét tuyển phải trình Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả xét tuyển và danh sách những người trúng tuyển.
k) Phê duyệt kết quả xét tuyển:
Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày nhận báo cáo và đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản phê duyệt kết quả xét tuyển. Trường hợp không thống nhất với đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
l) Thẩm quyền tuyển dụng: thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố ban hành kèm theo Quyết định số 53/2013/QĐ-UBND.
m) Nhận việc:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến Ủy ban nhân dân cấp xã để nhận nhiệm vụ. Trường hợp có lý do chính đáng không thể đến nhận nhiệm vụ đúng thời hạn quy định thì người được tuyển dụng phải gửi đơn xin gia hạn và phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý, thời gian gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ký quyết định tuyển dụng. Quá thời hạn trên mà người được tuyển dụng không đến nhận nhiệm vụ, thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng.