vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./. — Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/08/2015 Thay thế: 30/2015/QĐ-UBND · 27/07/2015
Long An Ban hành 07/07/2014 Hiệu lực 17/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 14 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 56/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 56/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An · 21/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả treend dịa bàn tỉnh Long An · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An · 56/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An · 58/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá xây dựng mới loại nhà ở công trình xây dựng vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới loại nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và đơn giá mồ mả trên địa bàn tỉnh Long An · 27/2014/QĐ-UBND
06/08/201530/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2014/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI LOẠI NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG,

VẬT KIẾN TRÚC VÀ ĐƠN GIÁ MỒ MẢ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 27 /2014/QĐ-UBND

Ngày  07 /7/2014 của UBND tỉnh Long An)

____________________

          A . NHÀ Ở

I. NHÀ KIÊN CỐ

STT KẾT CẤU NHÀ ĐVT ĐƠN GIÁ
1 Nhà ở 1 tầng    
1.1 Nhà liên kế    
    - Kết cấu: Móng xây gạch (hoặc móng bê tông), cột xây gạch, tường bao che xây gạch (hoặc vách bao che bằng tôn thiếc, tấm Fibro ximăng), nền lát gạch men, xà gồ  gỗ hoặc thép, gác lên tường thu hồi.    
+ Mái ngói (chưa tính trần) đ/m2 XD 2.442.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) đ/m2 XD 2.251.000
        - Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép    
+ Mái ngói (chưa tính trần) đ/m2 XD 2.874.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) đ/m2 XD 2.681.000
+ Mái BTCT đ/m2 XD 3.294.000
1.2 Nhà riêng lẻ    
        - Kết cấu: Móng xây gạch (hoặc móng bê tông), cột gạch, tường bao che xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép gác lên tường thu hồi.    
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) đ/m2 XD 2.480.000
  - Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, tường bao che xây gạch sơn nước, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép      
  + Mái ngói (chưa tính trần) đ/m2 XD 3.797.000
  + Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) đ/m2 XD 3.556.000
  + Mái BTCT đ/m2 XD 4.212.000
2 Nhà ở 2 tầng    
2.1 Nhà liên kế    
      - Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây  gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép    
+ Mái ngói (chưa tính trần) đ/m2 XD 3.421.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) đ/m2 XD 3.180.000
+ Mái BTCT đ/m2 XD 3.894.000
2.2 Nhà riêng lẻ    
        - Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ  hoặc thép    
+ Mái ngói (chưa tính trần) đ/m2 XD 4.157.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) đ/m2 XD 3.902.000
+ Mái BTCT đ/m2 XD 4.201.000
3 Nhà ở 3 tầng    
3.1 Nhà liên kế    
        - Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép,    
+ Mái ngói (chưa tính trần) đ/m2 XD 3.650.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) đ/m2 XD 3.402.000
+ Mái BTCT đ/m2 XD 3.943.000
3.2 Nhà riêng lẻ:    
        - Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép    
+ Mái ngói (chưa tính trần) đ/m2 XD 4.168.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) đ/m2 XD 3.927.000
+ Mái BTCT đ/m2 XD 4.286.000
4 Nhà ở từ 4 – 5  tầng    
4.1 Nhà liên kế    
      - Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép    
+ Mái ngói (chưa tính trần) đ/m2 XD 4.208.000
+ Mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) đ/m2 XD 3.985.000
+ Mái BTCT đ/m2 XD 4.352.000
4.2 Nhà riêng lẻ    
        - Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch sơn nước, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép.    
+ Mái ngói (chưa tính trần) đ/m2 XD 4.960.000
+ Mái Fibro ximăng  hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) đ/m2 XD 4.590.000
+ Mái BTCT đ/m2 XD 5.119.000
5 Nhà ở từ 6 – 8  tầng    
  - Kết cấu: Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men; mái BTCT    
  + Loại không có tầng hầm đ/m2 XD 5.448.000
  + Loại có tầng hầm đ/m2 XD 5.724.000
6 Nhà biệt thự    
6.1 Nhà biệt thự trệt    
  - Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái BTCT (có hoặc không có dán ngói); tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp đ/m2 XD 6.370.000
- Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái lợp ngói; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp đ/m2 XD 5.800.000
- Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái lợp tôn; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp đ/m2 XD 5.650.000
6.2 Nhà biệt thự lầu    
  - Khung, móng, sàn mái BTCT (có hoặc không có dán ngói); tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp đ/m2 XD 6.200.000
- Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái lợp ngói; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp đ/m2 XD 5.890.000
- Khung (móng, cột, đà ) BTCT, mái lợp tôn; trần thạch cao; tường xây gạch, nền lát gạch bóng kính cao cấp hoặc tương đương, mặt tiền trang trí ốp đá cao cấp đ/m2 XD 5.510.000
7 Nhà xưởng    
  - Khẩu độ <18 m, cao <6 m, không có cầu trục    
     + Móng BTCT, cột thép, vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT;  mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch. đ/m2 XD 2.200.000
    + Móng - cột BTCT, vì kèo BTCT, xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch. đ/m2 XD 2.200.000
    + Móng - cột BTCT; vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch. đ/m2 XD 2.200.000
    + Móng BTCT; cột thép; vì kèo - xà gồ gỗ; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; vách tôn. đ/m2 XD 1.950.000
- Khẩu độ 18 m ÷ 30 m, cao 6 m ÷9 m, không có cầu trục    
    + Móng BTCT, cột thép, vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch. đ/m2 XD 2.600.000
    + Móng - cột BTCT, vì kèo BTCT, xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch. đ/m2 XD 2.600.000
    +  Móng - cột BTCT; vì kèo - xà gồ thép; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; tường xây gạch. đ/m2 XD 2.600.000
      + Móng BTCT; cột thép; vì kèo - xà gồ gỗ; nền BTCT; mái lợp tôn hoặc Fibro xi măng; vách tôn. đ/m2 XD 2.400.000

II. NHÀ BÁN KIÊN CỐ

STT KẾT CẤU NHÀ   ĐVT ĐƠN GIÁ
1 Cột gỗ xẻ (kê tán), xà gồ gỗ hoặc thép, vách ván hoặc tôn thiếc, mái Fibro ximăng hoặc tôn thiếc, nền gạch tàu hoặc láng ximăng đ/m2 XD   1.345.000
2 Mái lá, cột bê tông đúc sẵn hoặc thép, xà gồ gỗ nhóm 4 hoặc thép, vách lá, cửa đi, cửa sổ, vách trước đóng ván, nền đất đ/m2 XD 508.000

III. NHÀ TẠM

STT KẾT CẤU NHÀ ĐVT ĐƠN GIÁ
1 Mái vách lá, cột kèo bạch đàn hoặc những lọai tương đương, đỡ mái bằng tầm vông hoặc những loại tương đương, nền đất. đ/m2 XD 392.000
2 Đối với các công trình phụ (nhà bếp, chuồng trại…) có cùng kết cấu như  khoản 1: - Chiều cao cột biên của công trình < 2 mét được áp dụng 50 % đơn giá quy định tại điểm 1 nêu trên. -Chiều cao cột biên của công trình > 2 mét được áp dụng 100 % đơn giá quy định tại điểm 1 nêu trên.    

IV. THÔNG SỐ VỀ TỶ TRỌNG (%) KẾT CẤU NHÀ Ở

BẢNG THÔNG SỐ

STT Loại nhà Móng Khung cột Tường Nền sàn Kết cấu đỡ mái Mái Tổng cộng
1 Nhà kiên cố              
1.1 Nhà ở 1 tầng              
  - Nhà móng xây gạch (hoặc móng đà bê  tông) cột gạch 10   15 10 10 15 60
- Nhà móng cột  đà BTCT 10 15 8 19   13 65
1.2 Nhà ở 2 tầng hoặc 3 tầng 8 15 20 17   18 78
1.3 Nhà ở  từ 4 tầng  trở lên 8 16 20 16   16 76
2 Nhà bán kiên cố   30 16 5 10 15 76
3 Nhà tạm   20 16 5 10 15 66

V.  BIỂU TỶ LỆ (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ Ở ĐÃ QUA SỬ DỤNG CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

BẢNG BIỂU

  Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%)
- Dưới 5 năm 95 90 90 80 80
- Từ 5 đến 10 năm 85 80 80 65 65
- Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35
- Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25
- Trên 50 năm 30 25 25 20 20

B.  MỘT SỐ VẬT KIẾN TRÚC VÀ KẾT CẤU KHÁC

STT Loại vật kiến trúc ĐVT  Đơn giá
1 Nền    
  - Xi măng có bê tông đá 4x6 đ/m2 86.000
- Gạch tàu có bê tông đá 4x6 đ/m2 137.000
- Gạch bông có bê tông đá 4x6 đ/m2 206.000
- Gạch Ceramic có bê tông đá 4x6 đ/m2 242.000
- Gạch Granit có bê tông đá 4x6 đ/m2 270.000
- Đan ximăng và láng xi măng (không có bê tông đá 4x6). đ/m2 68.000
- Gạch tàu (không có bê tông đá 4x6) đ/m2 74.000
2 Cổng, Hàng rào    
2.1 Trụ cổng    
  - Trụ gạch đ/m3 1.246.000
- Trụ BTCT + gạch, dưới lót bê tông đá 4x6 đ/m3 1.629.000
- Trụ gạch móng gạch có lót bê tông đá 4x6 đ/m3 1.416.000
- Trụ BTCT, móng BTCT có xây gạch, lót bê tông đá 4x6 đ/m3 1.774.000
2.2 Hàng rào    
  - Móng, cột gạch, xây tường gạch có để lổ thoáng (móng không gia cố cừ tràm) đ/m2 534.000
- Móng, cột BTCT, xây tường gạch, có khung rào bằng thép (móng có gia cố cừ tràm) đ/m2 763.000
- Kẻm gai cột bê tông đúc sẵn đ/m2 99.000
- Lưới B40, trụ rào BTCT đúc sẵn đ/m2 128.000
- Kẻm gai, cột cây tạp đ/m2 71.000
- Lưới B40, cột cây tạp đ/m2 98.000
- Gỗ tạp. đ/m2 38.000
2.3 Cửa cổng    
  - Bằng thép hình + thép tấm đ/m2 661.000
- bằng thép hình + lưới B40 đ/m2 318.000
- Bằng thép dẹp hoặc thép tròn + lưới B40 đ/m2 191.000
- Bằng thép dẹp hoặc thép tròn đ/m2 178.000
3 Hồ nước    
  - Xây gạch, không đóng cừ tràm    
+ Có nắp BTCT + Không nắp BTCT đ/m3 đ/m3 875.000 730.000
- BTCT, có đóng cừ tràm    
+ Có nắp BTCT + Không nắp BTCT đ/m3 đ/m3 1.159.000 923.000
  - Hồ tròn di chuyển được đ/m3 830.000
4 Giếng nước    
  - Giếng đóng (khoan thủ công, ống nhựa PVC phi 60 sâu từ 20 - 40 m) đ/cái 3.319.000
- Giếng khoan phi 49 sâu dưới 250m (có giấy phép khoan giếng) đ/md 343.000
- Giếng khoan phi 60 sâu trên 250m (có giấy phép khoan giếng đ/md 381.000
5 Một số loại đơn giá khác    
5.1 Mái    
  - Bằng Fibro ximăng đỡ mái gỗ hoặc thép đ/m2 165.000
- Ngói 22 viên/1m2 đỡ mái bằng gỗ hoặc thép đ/m2 262.000
- Bằng tôn thiếc đỡ mái bằng gỗ tạp hoặc thép đ/m2 156.000
- Bằng Fibro ximăng đỡ mái bằng cây trỉ hoặc những loại tương đương đ/m2 127.000
- Bằng Fibro ximăng đỡ mái bằng tầm vông hoặc những loại tương đương đ/m2 124.000
- Bằng tôn thiếc đỡ mái bằng cây trỉ hoặc những loại tương đương đ/m2 113.000
- Bằng tôn thiếc đỡ mái bằng tầm vông hoặc những loại tương đương đ/m2 106.000
- Bằng lá đỡ mái bằng gỗ tạp hoặc thép đ/m2 70.000
- Bằng lá đỡ mái bằng cây trỉ hoặc những loại tương đương đ/m2 68.000
- Bằng lá đỡ mái bằng cây tầm vông hoặc những loại tương đương đ/m2 66.000
-  Bằng tấm bạt Nilon + gỗ tạp  hoặc thép đ/m2 49.000
- Bằng tấm bạt Nilon + gỗ tạp đ/m2 36.000
5.2 Trần    
  - Bằng ván ép đ/m2 154.000
- Bằng tấm nhựa đ/m2 110.000
- Bằng thạch cao đ/m2 148.000
- Bằng tấm Prima đ/m2 148.000
- Bằng mốt xốp đ/m2 33.000
5.3 Gác gỗ    
  - Bằng gỗ nhóm 3; hệ khung sườn thép đ/m2 360.000
- Bằng gỗ nhóm 4; hệ khung sườn thép đ/m2 265.000
- Bằng gỗ tạp; hệ khung sườn thép đ/m2 119.000
- Bằng gỗ nhóm 3; hệ khung đà BTCT đ/m2 490.000
- Bằng gỗ nhóm 4; hệ khung đà BTCT đ/m2 395.000
5.4 Gác lửng    
  - Gác lửng đúc BTCT đổ liền khối với hệ đà bằng BTCT đ/m2 2.650.000
- Gác lửng đúc BTCT đặt trên hệ đà bằng gỗ nhóm 3 đ/m2 1.590.000
- Gác lửng đúc BTCT đặt trên hệ đà bằng gỗ nhóm 4 đ/m2 1.495.000
5.5 Tường    
  + Xây gạch    
- Dày 100 không trát đ/m2 107.000
- Dày 200 không trát đ/m2 214.000
- Dày 100 trát 1 mặt đ/m2 146.000
- Dày 200 trát 1 mặt đ/m2 253.000
- Dày 100 trát 2 mặt đ/m2 185.000
- Dày 200 trát 2 mặt đ/m2 293.000
5.6 Bê tông và BTCT    
  - Bê tông đá 1x2 đ/m3 1.473.000
- Bê tông đá 4x6 đ/m3 1.193.000
- BTCT đ/m3 3.125.000
5.7 Trụ BTCT đúc sẵn    
  - Quy cách 0,10 x 0,10 đ/m 35.000
- Quy cách 0,12 x 0,12 đ/m 63.000
- Quy cách 0,15 x 0,15 đ/m 89.000
- Quy cách 0,20 x 0,20 đ/m 108.000
- Quy cách 0,25 x 0,25 đ/m 132.000
- Quy cách 0,30 x 0,30 đ/m 190.000
5.8 Trụ điện BTCT    
  - Quy cách 0,15 x 0,15 đ/m 98.000
- Quy cách 0,20 x 0,20 đ/m 116.000
- Quy cách 0,25 x 0,25 đ/m 136.000
5.9 Đường ống cấp, thoát nước    
  Cống bê tông thoát nước đổ tại chỗ    
- Đường kính 20cm đ/m 48.000
- Đường kính 30cm đ/m 78.000
- Đường kính 40cm đ/m 103.000
- Đường kính 50cm đ/m 130.000
- Đường kính 60cm đ/m 155.000
- Đường kính 70cm đ/m 281.000
- Đường kính 80cm đ/m 322.000
- Đường kính 90cm đ/m 363.000
- Đường kính 100cm đ/m 402.000
5.10 Ống thoát nước bằng nhựa PVC    
  - Đường kính 60mm đ/m 27.000
- Đường kính 90mm đ/m 40.000
- Đường kính 114 mm đ/m 92.000
- Đường kính 140 mm đ/m 98.000
- Đường kính 168 mm đ/m 131.000
- Đường kính 200mm đ/m 160.000
5.11 Ống cấp nước bằng nhựa PVC    
  - Đường kính 21mm đ/m 6.900
- Đường kính 27mm đ/m 9.800
- Đường kính 34 mm đ/m 14.000
- Đường kính 42mm đ/m 18.000
- Đường kính 49mm đ/m 24.000
- Đường kính 60mm đ/m 34.500
- Đường kính 90mm đ/m 54.000
- Đường kính 114 mm đ/m 114.000
- Đường kính 168 mm đ/m 150.000
- Đường kính 220mm đ/m 389.000
5.12 Túi nhựa Bioga: bằng nhựa PE khổ 1,6m đ/m 39.000

C. ĐƠN GIÁ MỒ MẢ (đã bao gồm chi phí mua đất để cải táng)

STT Chủng loại ĐVT Đơn giá
1 Mả đất đ/cái 7.632.000
2 Mả đất có kim tỉnh đ/cái 11.066.000
3 Mả đá ong đ/cái 11.066.000
4 Mả xi măng; mả nắp trấp không mái che đ/cái 13.228.000
5 Mả xi măng có rào lan can trụ bê tông    
  + Gạch men , đá mài hoặc đá chẻ đ/cái 17.680.000
  + Đá rửa đ/cái 15.518.000
6 Mả nắp trấp có mái che; mả nắp trấp không mái che có đá rửa   14.373.000
7 Mả trường trụ    
  + Đá xanh đ/cái 26.457.000
  + Xi măng đ/cái 19.843.000
  + Đá ông đ/cái 15.518.000
8 Kim tỉnh xi măng chưa chôn đ/cái 9.921.000
9 Mả không thân nhân (giao các đơn vị có chức năng hỏa táng hoặc cải táng) đ/cái 4.452.000
10 Mả có nhà bao che sẽ được kê biên áp giá thêm phần bao che. _ _
11 Mả có tường rào bao quanh nếu có số liệu đo đạc kê biên cụ thể sẽ được tính thêm theo đơn giá tường rào _ _

D. QUY ĐỊNH VỀ ÁP DỤNG

I. Áp dụng cụ thể quy định tại phần A

1. Áp dụng cụ thể quy định tại mục I (nhà kiên cố) trong trường hợp bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

a) Đơn giá xây dựng nhà kiên cố nêu trên là đơn giá đã bao gồm nhà vệ sinh trong nhà đối với nhà ở 01 tầng (trường hợp nhà ở hơn 02 tầng thì mỗi tầng của nhà phải có nhà vệ sinh).

b) Đối với nhóm nhà kiên cố nếu không có nhà vệ sinh trong nhà khi áp giá bị giảm trừ tỷ lệ (%) trên đơn giá nhà kiên cố, cụ thể như sau:

STT Diện tích xây dựng nhà Tỷ lệ giảm trừ
1 Đối với nhà kiên cố có diện tích xây dựng  ≤ 100m2 2 %
2 Đối với nhà kiên cố có diện tích xây dựng > 100m2 1,5 %

c) Diện tích công trình được tính từ bề ngoài lớp trát (phủ bì).

2. Về nhà ở.

a) Nhà liên kế là nhà có đà, tường, móng … chung.

b) Nhà riêng lẻ là nhà có đà, tường, móng… độc lập.

c) Trường hợp nhà có kết cấu không giống với kết cấu của đơn giá nhà nêu trên được sử dụng phương pháp giảm trừ và bổ sung để xác định lại đơn giá nhà. Đối với mái và nền tính toán loại trừ và bổ sung theo đơn giá tại phần B của bảng đơn giá này; các kết cấu còn lại tính toán loại trừ và bổ sung theo tỷ trọng kết cấu chính của nhà.

3 . Áp dụng quy định cụ thể tại mục V.

Trường hợp thu lệ phí trước bạ đối với nhà ở đã qua sử dụng:

- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:

    a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;

+ Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại điểm b mục này.

b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi theo bảng sau:

BẢNG TỶ LỆ (%) CHẤT LƯỢNG

  Thời gian đã sử dụng Nhà biệt thự (%) Nhà cấp I (%) Nhà cấp II (%) Nhà cấp III (%) Nhà cấp IV (%)
- Dưới 5 năm 95 90 90 80 80
- Từ 5 đến 10 năm 85 80 80 65 65
- Trên 10 năm đến 20 năm 70 60 55 35 35
- Trên 20 năm đến 50 năm 50 40 35 25 25
- Trên 50 năm 30 25 25 20 20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

II. Áp dụng cụ thể quy định tại phần B

Sở Xây dựng có trách nhiệm công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Những loại vật kiến trúc chưa quy định tại Quyết định này thì được áp dụng theo giá vật liệu xây dựng tại thời điểm tương ứng do Sở Xây dựng công bố.v