vanban.org

Điều 10. Trình tự xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuê mặt nước — Quyết định 27/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2016 Thay thế: 10/2016/QĐ-UBND · 15/04/2016
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/06/2014 Hiệu lực 28/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và giao, cho thuê mặt nước để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ tại các vùng nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và giao, cho thuê mặt nước để nuôi thủy sản lồng bè, nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ tại các vùng nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 27/2014/QĐ-UBND
25/04/201610/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 28/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự xác định nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuê mặt nước

1. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến, cơ quan thuế phải thực hiện:

a) Kiểm tra hồ sơ (số liệu) địa chính, xác định số tiền thuê mặt nước phải nộp; lập thông báo nộp tiền thuê theo quy định. Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền thuê mặt nước thì trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung; sau khi có đủ hồ sơ địa chính thì thời hạn hoàn thành là sau ba (03) ngày làm việc được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.

b) Lập hồ sơ theo dõi thu nộp tiền thuê mặt nước theo mẫu do Bộ Tài chính quy định; chuyển thông báo nộp tiền thuê mặt nước cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để gửi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuê mặt nước.

2. Sau năm đầu tiên thuê mặt nước và nộp tiền thuê mặt nước do văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi thông báo cho các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuê mặt nước, các năm tiếp theo vào trước mỗi kỳ nộp tiền thuê mặt nước, cơ quan thuế ra thông báo cho các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuê mặt nước. Trường hợp Nhà nước có điều chỉnh giá đất hoặc căn cứ tính tiền thuê mặt nước có thay đổi thì phải xác định lại tiền thuê mặt nước phải nộp, sau đó thông báo cho các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuê mặt nước thực hiện.

3. Các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuê mặt nước có trách nhiệm nộp tiền thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.

4. Sau khi các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuê mặt nước thực hiện xong các nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường giao giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước cho tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuê mặt nước và chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có mặt nước tổ chức bàn giao cho tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuê mặt nước trên thực địa.