vanban.org

Điều 36. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng — Quyết định 27/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2018/QĐ-UBND · 21/11/2018
Quảng Trị Ban hành 29/10/2013 Hiệu lực 07/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định 40/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 40/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 17/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua - khen thưởng tỉnh Quảng trị · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 27/2013/QĐ-UBND
01/12/201829/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2013/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng

1. Quỹ Thi đua, Khen thưởng của tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Thi đua - Khen thưởng quản lý; Quỹ Thi đua, Khen thưởng của huyện, UBND huyện ủy quyền cho Phòng Nội vụ quản lý; Quỹ Thi đua, Khen thưởng của ngành, đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quản lý; nguồn trích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch trong năm. Việc quyết toán căn cứ số chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định. Cuối năm Quỹ Thi đua, Khen thưởng còn dư không sử dụng hết được chuyển năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng. Trường hợp nếu hàng năm chi vượt mức kế hoạch dự toán, Quỹ Thi đua, Khen thưởng không đủ thì Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh lập dự toán đề nghị UBND tỉnh bổ sung.

2. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng thì chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ Quỹ Thi đua, Khen thưởng do cấp mình quản lý.

3. Tiền thưởng kèm theo các Quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ do UBND tỉnh chi từ Quỹ Thi đua, Khen thưởng của tỉnh.

4. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì chỉ được nhận mức tiền thưởng cao nhất.

5. Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau.

Trong cùng thời điểm một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của cả hình thức khen thưởng.

6. Cá nhân, tổ chức có thành tích đóng góp ủng hộ các quỹ xã hội dưới hình thức tự nguyện; người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài và tập thể người nước ngoài được khen thưởng, kèm theo tặng phẩm lưu niệm.

7. Khen thưởng các chương trình mục tiêu, hội thi, hội diễn (khen chuyên đề)

có nguồn kinh phí hoạt động riêng thì được sử dụng nguồn kinh phí đó để chi thưởng

theo quy định. Trường hợp nguồn kinh phí chương trình mục tiêu, hội thi, hội diễn

không được trích thưởng thì mới được chi từ Quỹ Thi đua, Khen thưởng.