Điều 19. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác của Ủy ban MTTQ, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các cơ quan làm công tác Đảng, các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, lực lượng vũ trang nhân dân, ngành tòa án, Viện Kiểm sát nhân dân, Giáo dục và Đào tạo, các Sở, Ban ngành, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, căn cứ quy chế và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để cùng phối hợp thực hiện. — Quyết định 27/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/12/2018
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2018/QĐ-UBND · 21/11/2018
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
01/12/201829/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
07/11/2013Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 27/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 6. Phát động thi đua
Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Các danh hiệu thi đua
Điều 9. Tiêu chuẩn Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến
Điều 10. Tiêu chuẩn Chiến sỹ thi đua cơ sở
Điều 11. Tiêu chuẩn Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh
Điều 12. Tiêu chuẩn Chiến sỹ thi đua toàn quốc
Điều 13. Phạm vi xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng
Điều 14. Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng
Điều 15. Cờ thi đua của UBND tỉnh
Điều 16. Cờ thi đua của Chính phủ
Điều 17. Danh hiệu Gia đình văn hóa
Điều 18. Danh hiệu Thôn (bản, khu dân cư) văn hóa
Điều 19
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 20. Các hình thức khen thưởng và danh hiệu vinh dự Nhà nước
Điều 21. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 22. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 23. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng
Điều 24. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 25. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 26. Quy định về tuyến trình khen
Điều 27. Quy định thời gian nộp báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; Bản đăng ký giao ước thi đua; Hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 28
Điều 29
Điều 30
Chương V — QUYỀN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 34. Nguồn và mức trích Quỹ Thi đua, Khen thưởng
Điều 35. Quỹ Thi đua, Khen thưởng
Điều 36. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng
Điều 37. Mức tiền thưởng
Chương VII — CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TỈNH
Điều 38. Cơ cấu tổ chức, chức năng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
Điều 39. Nhiệm vụ của Hội đồng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 40. Xử lý vi phạm
Điều 41. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy