vanban.org

Điều 7. Tổ chức có chức năng bán đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 27/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2015
Long An Ban hành 29/06/2012 Hiệu lực 09/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Long An · 27/2012/QĐ-UBND
09/07/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Long An · 30/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tổ chức có chức năng bán đấu giá quyền sử dụng đất

1. Tổ chức có chức năng bán đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là tổ chức bán đấu giá), gồm:

a) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp.

b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản.

c) Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt.

2. Nhiệm vụ của tổ chức bán đấu giá:

a) Thông báo công khai bản đồ quy hoạch tại địa điểm nhận phiếu đăng ký tham gia đấu giá tài sản và địa điểm tổ chức cuộc bán đấu giá, ghi rõ diện tích, mức giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá;

b) Giữ bí mật thông tin của người đăng ký tham gia đấu giá.

c) Cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá.  

d) Căn cứ đặc điểm, quy mô, tính chất của từng cuộc bán đấu giá, quy định nội quy, hình thức, thủ tục và trình tự bán đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế và đảm bảo đúng với quy định của pháp luật.

đ) Lưu giữ toàn bộ các hồ sơ có liên quan đến việc tổ chức bán đấu giá; chịu trách nhiệm về quy trình, thời gian thông báo bán đấu giá.

e) Giải quyết những kiến nghị hoặc khiếu nại của người tham gia đấu giá theo thẩm quyền quy định của pháp luật.

3. Quyền hạn của tổ chức bán đấu giá:

a) Từ chối nhận phiếu đăng ký tham gia đấu giá đối với các trường hợp thuộc đối tượng quy định tại điều 4 quy chế này.

b) Thu phí tham gia đấu giá, khoản tiền đặt trước của người tham gia đấu giá và chi phí dịch vụ bán đấu giá mà người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho tổ chức bán đấu giá, trừ trường hợp do Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện thì không thu phí dịch vụ bán đấu giá.

c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện theo đúng quy định tại quy chế này và nội quy cuộc bán đấu giá.