Điều 18. Thời hạn, phương thức thanh toán tiền bán đấu giá; quản lý, sử dụng các chi phí liên quan đến quyền sử dụng đất.
1. Đối với người mua được tài sản bán đấu giá:
a) Thời hạn thanh toán:
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tổ chức bán đấu giá thành, người mua được tài sản bán đấu giá phải nộp đủ số tiền mua được tài sản bán đấu giá (bao gồm tiền đặt trước). Trường hợp ngày thứ ba mươi trùng với ngày nghỉ theo quy định thì được tính đến ngày làm việc đầu tiên liền kề sau ngày ngày nghỉ đó.
b) Phương thức thanh toán: người mua được tài sản bán đấu giá nộp tiền (đồng Việt Nam) trực tiếp vào tài khoản của người có tài sản bản đấu giá.
c) Trường hợp đất thuê trả tiền hàng năm thì việc thanh toán tiền thuê đất được thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Đối với tổ chức bán đấu giá:
a) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kết quả bán đấu giá của UBND cấp có thẩm quyền, tổ chức bán đấu giá nộp vào tài khoản của người có tài sản bán đấu giá khoản tiền đặt trước của người mua được tài sản bán đấu giá.
b) Nộp phí tham gia đấu giá, khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, người rút lại giá đã trả, người từ chối mua tài sản sau khi được công bố là người trúng giá, người tham gia đấu giá trả giá thấp hơn giá khởi điểm vào tài khoản của người có tài sản bán đấu giá sau khi trừ các chi phí được phép chi quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3//2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 quy chế này.
3. Đối với người có tài sản bán đấu giá:
a) Người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm thanh toán chi phí dịch vụ bán đấu giá tài sản trong trường hợp bán đấu giá thành cho tổ chức bán đấu giá theo biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp do Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện.
b) Trường hợp việc đấu giá quyền sử dụng đất không thành thì người có tài sản thanh toán cho tổ chức bán đấu giá các khoản chi phí thực tế, hợp lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP, nhưng không được vượt quá mức chi phí đấu giá trong trường hợp đấu giá thành.
c) Trường hợp một hợp đồng bán đấu giá bao gồm nhiêu lô đất mà có một phần đấu giá không thành thì phải xác định tỷ lệ (%) đấu giá thành và tỷ lệ (%) đấu giá không thành theo giá khởi điểm để xác định chi phí trả cho tổ chức bán đấu giá.
d) Nộp tiền trúng đấu giá của người mua được tài sản bán đấu giá vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, quản lý, sử dụng chi phí đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.