vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình, BCKT-KT xây dựng công trình — Quyết định 27/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2010
Hà Tĩnh Ban hành 14/06/2007 Hiệu lực 24/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách và vốn có nguồn gốc từ ngân sách trên địa bàn tỉnh · 27/2007/QĐ-UBND
08/04/201009/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2007/QĐ-UBND › Chương c › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình, BCKT-KT xây dựng công trình

1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, BCKT-KT xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách tỉnh; dự án đầu tư, BCKT-KT xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách cấp huyện, cấp xã có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên:

a. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và BCKT-KT xây dựng công trình do UBND tỉnh quyết định đầu tư, có trách nhiệm nhận hồ sơ của Chủ đầu tư và gửi đến các cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định, đồng thời gửi hồ sơ đến các cơ quan, đơn vị có liên quan để lấy ý kiến về những nội dung có liên quan đến dự án. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan, kết quả thẩm định thiết kế cơ sở (đối với dự án thiết kế 2 bước, 3 bước), kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 1 bước có mức vốn từ 01 tỷ đồng trở lên), đánh giá và báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư, BCKT-KT xây dựng công trình, trình UBND tỉnh phê duyệt.

b. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và phê duyệt BCKT-KT xây dựng công trình nguồn vốn ngân sách tỉnh, có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm nhận hồ sơ, yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công theo quy định, đồng thời gửi hồ sơ đến các cơ quan, đơn vị có liên quan lấy ý kiến để thẩm định và phê duyệt BCKT-KT.

2. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt BCKT-KT xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách cấp huyện, UBND xã, thị trấn (dưới đây gọi tắt là cấp xã):

a. UBND cấp huyện: Thẩm định và phê duyệt BCKT-KT xây dựng công trình trong phạm vi ngân sách của địa phương có mức vốn đầu tư dưới 5 tỷ đồng và các BCKT-KT xây dựng công trình trong phạm vi ngân sách cấp xã có mức vốn đầu tư từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng. Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định BCKT-KT xây dựng công trình yêu cầu Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và lấy ý kiến về những nội dung liên quan đến thẩm định BCKT-KT;

b. UBND cấp xã: Tổ chức thẩm định và phê duyệt BCKT-KT xây dựng công trình trong phạm vi ngân sách của địa phương có mức vốn dưới 2 tỷ đồng. Công tác thẩm định dự án thực hiện như Mục a, Khoản 2, Điều này.

Chương c. UBND cấp huyện, UBND cấp xã chỉ định cơ quan đầu mối thẩm định BCKT-KT đầu tư xây dựng công trình, là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch, ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư.

3. Dự án của các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định.

4. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư.

5. Các tiểu dự án trong các chương trình dự án lớn, có mức vốn đầu tư dưới 2 tỷ đồng, nếu không có quy định riêng thì tiểu dự án có quy mô xây dựng và người hưởng lợi nằm trọn trong địa bàn 1 xã, giao UBND cấp xã làm Chủ đầu tư và thực hiện quản lý dự án theo quy định.

6. Lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ODA:

a. Về nội dung thực hiện theo quy định của pháp luật xây dựng và bổ sung thêm các nội dung có liên quan đến vốn ODA.

b. Về trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, thẩm quyền thẩm định, nội dung thẩm định thiết kế cơ sở của dự án và việc quản lý dự án được thực hiện theo Luật Xây dựng, NĐ 16/CP, NĐ 112/CP; Trường hợp điều ước quốc tế về ODA mà Chính phủ đã ký kết với Nhà tài trợ có quy định khác thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó.

7. Dự án có nhu cầu sử dụng đất thì phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm, diện tích và làm các thủ tục giao, thuê đất theo Luật đất đai.

8. Đối với các dự án nhóm B, C do Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước đầu tư thuộc chuyên ngành do mình quản lý thì trước khi thẩm định thiết kế cơ sở, yêu cầu Chủ đầu tư phải lấy ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của địa phương về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, bảo vệ môi trường và các nội dung khác có liên quan.

9. Thời hạn thẩm định dự án

a. Đối với dự án nhóm A không quá 30 ngày làm việc (kể cả thời gian thẩm định thiết kế cơ sở) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b. Đối với dự án nhóm B không quá 25 ngày làm việc (kể cả thời gian thẩm định thiết kế cơ sở) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;