Điều 6. Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về xây dựng của Sở Xây dựng và các sở xây dựng chuyên ngành
1. Sở Xây dựng: Các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp (trừ các công trình xây dựng công nghiệp do Sở Công nghiệp thẩm định), công trình hạ tầng đô thị, Khu công nghiệp (đường đô thị, cầu, cống, cấp thoát nước, điện chiếu sáng, xử lý nước thải); xử lý rác thải; nghĩa trang; bến, bãi đỗ xe trong đô thị; công viên, cây xanh, cấp nước sinh hoạt nông thôn và các công trình khác do UBND tỉnh yêu cầu.
2. Sở Giao thông - vận tải: Các công trình xây dựng giao thông bao gồm đường bộ ngoài đô thị và khu công nghiệp; đường sắt; cầu, cống đường bộ; hầm đường bộ; đường sông, bến cảng, cảng sông, cảng biển, kè các công trình giao thông và các công trình khác do UBND tỉnh yêu cầu.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Các công trình thuỷ lợi, đê điều, bảo vệ bờ sông, bờ biển, nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp.
4. Sở Công nghiệp: Các công trình xây dựng hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
5. Sở Thủy sản: Các công trình xây dựng thủy sản như cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền đánh bắt thủy hải sản, ao, hồ, đầm, đê bao, đê nội vùng để nuôi trồng thủy sản; công nghệ nuôi, phát triển giống và đánh bắt thủy sản.
6. Sở Bưu chính Viễn thông: Các công trình xây dựng chuyên ngành Bưu chính viễn thông. Các sở, cơ quan có liên quan khi có yêu cầu của cơ quan đầu mối thẩm định dự án phải có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản kịp thời và đầy đủ về các nội dung yêu cầu.