vanban.org

Điều 14. Khi kết thúc dự án — Quyết định 27/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2011 Thay thế: 23/2011/TT-BGTVT · 31/03/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 17/05/2005 Hiệu lực 12/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 27/2005/QĐ-BGTVT Về quản lý đường thủy nội địa · 27/2005/QĐ-BGTVT
15/05/201123/2011/TT-BGTVTThay thế Đang xem 12/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Mục 4 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Khi kết thúc dự án

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thi công công trình quy định tại khoản 1 Điều 12 Quyết định này, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình phải thực hiện các công việc sau đây:

a) Lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định đối với công trình;

b) Tổ chức công tác rà quét, thanh thải vật chướng ngại phát sinh trong quá trình thi công, trong phạm vi vùng nước phục vụ thi công hoặc ngoài vùng nước thi công ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường thủy nội địa;

c) Bàn giao luồng, phạm vi hành lang bảo vệ luồng cho đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực gồm:

- Biên bản kiểm tra, rà quét vùng nước khu vực thi công sau khi đã hoàn thành công trình giữa chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình với đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực trên cơ sở phương án rà quét đã được thống nhất;

- Biên bản của đơn vị quản lý đường thủy nội địa xác nhận việc lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa của công trình đúng quy định;

- Biên bản bàn giao luồng khu vực thi công giữa chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình với đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực trên cơ sở kết quả kiểm tra, rà quét dọn sạch vật chướng ngại khu vực thi công;

- Các bản vẽ hoàn công bao gồm :

+ Bình đồ tổng thể vị trí công trình và phạm vi tổ chức rà quét thanh thải vật chướng ngại trong khu vực thi công. Bình đồ phải có xác nhận của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân thi công công trình và đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực;

+ Mặt cắt dọc công trình ( đối với công trình xây dựng cầu vượt sông, đường dây, đường ống vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng), hoặc một mặt cắt ngang sông tại vị trí công trình có ảnh hưởng lớn nhất đến giao thông vận tải đường thủy nội địa trong khu vực ( đối với các công trình xây dựng kè, đập, nạo vét, thanh thải vật chướng ngại ), hoặc các mặt cắt ngang đã được xác định trong quá trình lập dự án đầu tư ( đối với các công trình nạo vét, khai thác tài nguyên).

+ Sơ đồ bố trí báo hiệu đường thủy nội địa của công trình .

2. Đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình thực hiện các quy định tại khoản 4 Điều 13 và khoản 1 Điều này.

3. Trong khi chưa thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về các hậu quả do mất an toàn giao thông đường thủy nội địa tại khu vực gây ra.