vanban.org

Điều 12. Giai đoạn lập dự án đầu tư — Quyết định 27/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2011 Thay thế: 23/2011/TT-BGTVT · 31/03/2011
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 17/05/2005 Hiệu lực 12/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 27/2005/QĐ-BGTVT Về quản lý đường thủy nội địa · 27/2005/QĐ-BGTVT
15/05/201123/2011/TT-BGTVTThay thế Đang xem 12/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 27/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Mục 4 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Giai đoạn lập dự án đầu tư

1. Tổ chức, cá nhân khi lập dự án xây dựng các công trình sau đây trong phạm vi bảo vệ luồng phải xin ý kiến tham gia của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa:

a) Xây dựng cầu vĩnh cửu, cầu tạm, bến phà, các công trình nổi trên đường thủy nội địa;

b) Xây dựng đường dây, đường ống vượt qua luồng trên không hoặc dưới đáy luồng;

c) Xây dựng công trình kè, đập, công trình chỉnh trị khác ( trừ công trình phòng, chống lụt, bão, bảo vệ đê );

d) Xây dựng cảng cá; cảng làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng;

đ) Thi công nạo vét luồng ( trừ nạo vét bảo trì đường thủy nội địa hàng năm );

e) Khai thác tài nguyên;

g) Thi công trục vớt, thanh thải vật chướng ngại.

2. Hồ sơ xin ý kiến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm :

a) Văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa cho ý kiến. Nội dung văn bản phải ghi rõ vị trí, quy mô công trình, tình hình thủy văn và các kết cấu chính của công trình .

b) Bình đồ khu vực xây dựng công trình hoặc bản đồ thể hiện vị trí công trình với hệ tọa độ, mốc cao độ liên hệ với hệ mốc quốc gia;

c) Ngoài quy định tại điểm a, điểm b khoản này, hồ sơ phải có các tài liệu theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể sau đây:

- Đối với dự án công trình cầu vĩnh cửu, cầu tạm:

+ Dữ liệu về khoang thông thuyền ( vị trí, khẩu độ cầu, chiều cao tĩnh không );

+ Mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang đáy sông;

+ Đối với cầu quay, cầu cất, cầu phao phải thể hiện rõ phương án và công nghệ đóng mở, vùng nước dự kiến bố trí cho phương tiện thủy neo đậu khi chờ đợi.

- Đối với dự án công trình đường ống, đường dây vượt qua luồng trên không:

+ Bản vẽ, các số liệu thể hiện rõ điểm thấp nhất của đường dây, đường ống ( điểm thấp nhất của đường dây điện tính cả hành lang an toàn lưới điện theo tiêu chuẩn quy định )

- Đối với dự án công trình ngầm dưới đáy luồng:

+ Bản vẽ thể hiện kích thước, cao trình của đỉnh kết cấu công trình ngầm.

- Đối với dự án công trình bến phà:

+ Bản vẽ thể hiện hướng và kích thước các bến ở hai bờ, các công trình phụ trợ và vùng nước cần thiết cho hoạt động của phà.

- Đối với công trình cảng cá; cảng làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng:

+ Bản vẽ thể hiện mặt bằng khu vực cảng, kích thước, kết cấu các cầu cảng, các công trình phụ trợ và vùng nước cần thiết cho hoạt động của cảng.

- Đối với công trình kè, công trình chỉnh trị:

+ Bản vẽ thể hiện hướng và các kích thước của công trình, phần công trình nhô từ bờ ra ngoài.

- Đối với thi công nạo vét luồng, khai thác tài nguyên:

+ Bình đồ, các mặt cắt ngang và hồ sơ mốc để xác định vị trí nạo vét, đổ đất hoặc khai thác tài nguyên.

3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thủy nội địa quy định tại khoản 1 Điều 15 Quyết định này xem xét hồ sơ và có ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp phức tạp cần kéo dài thời gian xem xét, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm.