Điều 2. Quản lý và sử dụng lệ phí:
1. Quản lý lệ phí:
- Tổ chức thu lệ phí phải mua biên lai do Cục Thuế phát hành và quản lý sử dụng biên lai đúng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thu lệ phí phải mở tài khoản “Tạm giữ tiền lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền lệ phí. Căn cứ vào tình hình thu lệ phí mà định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần, phải gửi số tiền lệ phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền lệ phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành.
2. Sử dụng lệ phí:
2.1 Lệ phí hộ tịch:
Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí đăng ký hộ tịch được trích 30% trên tổng số lệ phí thu được để chi cho các hoạt động phục vụ cho việc tổ chức thu lệ phí đăng ký hộ tịch như:
- Chi phí tiền công và các khoản phụ cấp theo tiền công trả cho lao động thuê ngoài (kể cả chuyên gia, tư vấn) thực hiện việc thu lệ phí theo chế độ quy định (nếu có).
- Chi trả phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ cho cán bộ trực tiếp làm công tác đăng ký hộ tịch theo chế độ quy định (nếu có).
- Chi phí in ấn (mua) các biểu mẫu hộ tịch.
- Chi hỗ trợ việc xác minh (khi phải phối hợp với các cơ quan khác), chi niêm yết, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Sau khi đảm bảo các khoản chi phí quy định nêu trên, khoản lệ phí còn lại được bổ sung vào nguồn kinh phí tự chủ của đơn vị để sử dụng theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, và Thông tư số 03/2006/TTLT/BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP.
Số thu còn lại (70%) đơn vị phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục và tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
2.2. Lệ phí hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân:
- Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu được trích để lại một phần tiền lệ phí theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:
+ Cơ quan Công an phường nội thành của thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được trích 35 % (ba mươi lăm phần trăm).
+ Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn miền núi được trích toàn bộ (100%).
+ Cơ quan Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu trên đây được trích 70% (bảy mươi phần trăm).
- Số tiền được trích để lại theo tỷ lệ (%) quy định tại điểm 2.2 trên đây được sử dụng để chi phí cho việc thu lệ phí theo các nội dung cụ thể sau đây:
- Chi trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như in (mua) mẫu, biểu, sổ sách.
- Chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
- Chi làm thêm giờ theo chế độ (nếu có).
Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ(%) quy định tại điểm 2.2 trên đây, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước, chương, loại, khoản, mục tương ứng mục lục ngân sách nhà nước theo thủ tục và thời hạn quy định tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí.