vanban.org

Điều 1. Mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân. — Quyết định 269/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 44/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Thái Nguyên Ban hành 02/02/2007 Hiệu lực 12/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 44/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 269/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân · 269/2007/QĐ-UBND
01/01/201744/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 269/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân.

1. Mức thu lệ phí hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân như sau: (Có phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này).

2. Đối tượng thu, nộp lệ phí hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân.

2.1. Lệ phí hộ tịch: Là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

- Đối tượng nộp lệ phí: Mọi người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

- Đối tượng miễn lệ phí: Đăng ký kết hôn; Đăng ký nuôi con nuôi cho người dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; Đăng ký khai sinh các hộ tại các xã theo Quyết định số 301/2006/QĐ-CP ngày 27/11/2006 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.

- Cơ quan thu lệ phí: Là cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời thực hiện tổ chức thu lệ phí hộ tịch.

+ Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, phòng Tư pháp các huyện thành phố, thị xã.

+ Sở Tư pháp tỉnh.

2.2. Lệ phí hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân:

2.2.1. Lệ phí hộ khẩu: Lệ phí hộ khẩu là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công an theo quy định của pháp luật.

-  Đối tượng nộp lệ phí: Mọi người thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công an theo quy định của pháp luật.

- Đối tượng miễn thu lệ phí: Đối với các trường hợp bố, mẹ (vợ hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.

2.2.2. Lệ phí chứng minh thư nhân dân: Là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh thư nhân dân.

- Đối tượng nộp lệ phí: Mọi người được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh thư nhân dân.

- Đối tượng miễn thu lệ phí: Đối với các trường hợp bố, mẹ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.

Cơ quan thu lệ phí hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân: Công an tỉnh, Công an các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, Công an các phường, xã, thị trấn.