vanban.org

Điều 6. Cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ — Quyết định 2661/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/02/2018 Thay thế: 08/2018/QĐ-UBND · 25/01/2018
Thừa Thiên Huế Ban hành 03/12/2007 Hiệu lực 13/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 58/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 58/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2661/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh · 2661/2007/QĐ-UBND
05/02/201808/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2661/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ dưới đây phải có giấy phép do Cục Đo đạc và Bản đồ của Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp:

a) Khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình đo đạc và bản đồ;

b) Kiểm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

c) Xây dựng lưới toạ độ, độ cao quốc gia;

d) Xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở trọng lực, thiên văn, vệ tinh, độ sâu;

đ) Chụp ảnh mặt đất từ máy bay;

            e) Đo vẽ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1/50000 đến 1/10000;

          g) Đo vẽ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ từ 1/2000 và  1/5000;

          h) Đo vẽ thành lập bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ;

          i) Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính cơ sở các tỷ lệ;

          k) Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ;

          l) Đo vẽ thành lập bản đồ địa giới hành chính các cấp;

          m) Thành lập bản đồ hành chính toàn quốc và cấp tỉnh;

          n) In các loại bản đồ;

          o) Kiểm định các thiết bị máy móc đo đạc và bản đồ;

          p) Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ.

2. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ phải có đủ các điều kiện:

a) Đối với đơn vị sự nghiệp phải có quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trong đó có quy định chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ; đối với các tổ chức kinh tế trong nước phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề đo đạc và bản đồ; doanh nghiệp đầu tư nước ngoài phải có giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;

b) Có số lượng cán bộ, công nhân kỹ thuật đo đạc và bản đồ phù hợp định biên quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc và bản đồ để thực hiện một sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp giấy phép;

c) Có cán bộ phụ trách kỹ thuật trình độ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị cấp giấy phép;

d) Có số lượng trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với định mức thiết bị máy móc quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc và bản đồ để thực hiện 01 (một) sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp giấy phép. 

3. Cục Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp, bổ sung nội dung, gia hạn và cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

4. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ lập hồ sơ thành 02 bộ gồm:

         a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo mẫu số 02 kèm theo Quy định này;

         b) Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng nhận của công chứng Nhà nước; bản sao giấy chứng nhận đầu tư có chứng nhận của công chứng Nhà nước;

          c) Bản sao quy chế hoặc điều lệ hoạt động của tổ chức có chứng nhận của công chứng Nhà nước;

           5. Trình tự nộp hồ sơ và cấp giấy phép

Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các Tổng Công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thì nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định và gửi biên bản thẩm định kèm theo 01 bộ hồ sơ cho Cục Đo đạc và Bản đồ để xem xét cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định.

6. Trách nhiệm của tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

a) Gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Chịu trách nhiệm những nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đo đạc và bản đồ

c) Nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ không đăng ký hoạt động, không có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, hoặc thi công các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ không phù hợp với giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp thì sẽ bị đình chỉ thi công, nếu vẫn tiếp tục thi công thì sản phẩm đo đạc và bản đồ không có giá trị sử dụng và bị huỷ bỏ; đồng thời, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.