vanban.org

Điều 8. Thủ tục chấp thuận cho san gạt mặt bằng, hạ cốt nền — Quyết định 265/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2020/QĐ-UBND · 08/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2018/QĐ-UBND · 21/12/2018
Bắc Giang Ban hành 19/05/2014 Hiệu lực 29/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 265/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, khai thác, vận chuyển đất đắp nền công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 265/2014/QĐ-UBND
19/05/202007/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 265/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thủ tục chấp thuận cho san gạt mặt bằng, hạ cốt nền

1. Hồ sơ chấp thuận san gạt mặt bằng, hạ cốt nền

a) Đơn đề nghị cho phép san gạt mặt bằng, hạ cốt nền theo mẫu số 2A (đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư) hoặc mẫu 2B (đối với hộ gia đình, cá nhân)- kèm theo Quy định này;

b) Phương án san gạt mặt bằng, hạ cốt nền (trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư) trong đó nêu rõ: thời gian và khối lượng cần san gạt, hạ cốt nền; diện tích, cốt cao độ khu vực hạ đất; phương thức sử dụng khối lượng đất hạ cốt nền; phương án đường vận chuyển đất dư thừa; cam kết bảo đảm an toàn lao động, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. Đối với hộ gia đình, cá nhân những nội dung trên thể hiện cụ thể trong đơn đề nghị;

c) Bản đồ khu vực san gạt, hạ cốt nền theo hệ tọa độ VN 2000 tỷ lệ 1:1.000 (trường hợp diện tích nhỏ hơn 5,0 ha), tỷ lệ 1:2.000 (trường hợp diện tích lớn hơn 5,0 ha) đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc trích lục thửa đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

d) Bản sao có chứng thực quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân).

2. Thủ tục chấp thuận cho san gạt mặt bằng, hạ cốt nền

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu san gạt mặt bằng, hạ cốt nền lập 04 (bốn) bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra thực địa, xác định diện tích, toạ độ khu vực đề nghị chấp thuận cho san gạt mặt bằng, hạ cốt nền; tổ chức thẩm định phương án, tính toán trữ lượng, khối lượng đất hạ cốt nền chuyển cơ quan thuế để xác định các loại thuế, phí theo quy định; xác định tiền cấp quyền khai thác đất; tổng hợp các ý kiến của các cơ quan liên quan, hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc ra văn bản chấp thuận cho các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này. Trường hợp cần chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ thì thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ;

c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản chấp thuận cho san gạt mặt bằng, hạ cốt nền. Trường hợp không đủ điều kiện, trả lời bằng văn bản;

d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.