vanban.org

Điều 7. Thủ tục chấp thuận khai thác đất đắp nền công trình xây dựng — Quyết định 265/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2020/QĐ-UBND · 08/04/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2018/QĐ-UBND · 21/12/2018
Bắc Giang Ban hành 19/05/2014 Hiệu lực 29/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 265/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, khai thác, vận chuyển đất đắp nền công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 265/2014/QĐ-UBND
19/05/202007/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 265/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thủ tục chấp thuận khai thác đất đắp nền công trình xây dựng

1. Hồ sơ chấp thuận khai thác đất đắp nền công trình xây dựng

a) Đơn đề nghị chấp thuận cho khai thác đất đắp nền công trình xây dựng theo mẫu 01- kèm theo Quy định này;

b) Bản đồ khu vực khai thác đất, thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo hệ tọa độ VN2000 tỷ lệ 1: 1.000 đối với diện tích nhỏ hơn 5,0 ha, tỷ lệ 1: 2.000 đối với diện tích trên 5,0 ha (bản chính);

c) Phương án khai thác đất đắp nền công trình xây dựng, trong đó nêu rõ: vị trí, địa điểm, diện tích, cao độ khu vực khai thác; dự án, công trình được cung cấp đất san lấp, tuyến đường vận chuyển; thời hạn và khối lượng khai thác đất đắp nền; cam kết bảo đảm an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật, an toàn lao động, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (bao gồm: ký quỹ môi trường, tiền cấp quyền khai thác đất, các khoản thuế, phí theo quy định);

d) Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với trường hợp công suất khai thác từ 100.000 m3 vật liệu nguyên khai/năm trở lên hoặc giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các trường hợp còn lại của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực).

2. Trình tự chấp thuận khai thác đất đắp nền công trình xây dựng

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác đất để đắp nền công trình lập 04 (bốn) bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này gửi Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra thực địa, xác định diện tích, toạ độ khu vực đề nghị chấp thuận cho khai thác đất đắp nền công trình xây dựng; tổ chức thẩm định phương án, tính toán trữ lượng, khối lượng đất khai thác chuyển cơ quan thuế để xác định, các loại thuế, phí theo quy định; xác định tiền cấp quyền khai thác đất, mức ký quỹ bảo vệ môi trường; tổng hợp các ý kiến của các cơ quan liên quan, hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp cần chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ thì thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ;

c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản chấp thuận khai thác đất đắp nền công trình xây dựng. Trường hợp không đủ điều kiện, trả lời bằng văn bản;

d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.