vanban.org

Điều 5. Phạm vi bảo vệ đê. — Quyết định 2629 /2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2026
Quảng Ninh Ban hành 29/07/2005 Hiệu lực 13/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 2629 /2005/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2629 /2005/QĐ-UBND
15/04/202628/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/08/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2629 /2005/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phạm vi bảo vệ đê.

- Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm đê điều và vùng phụ cận có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của đê điều.

- Vùng phụ cận của đê điều đối với đê cấp 4 và đê địa phương được qui định như sau:

1. Đê qua khu dân cư và đô thị:

Đê sông, đê biển, đê tuyến trong và đê tuyến ngoài: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 5 m về cả 2 phía.

2. Đê qua các vùng khác:

-Đê sông: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 15 m về phía sông, 20 m về phía đồng.

- Đê biển: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 100 m về phía biển, 10 m về phía đồng.

Đối với đê biển ở nơi có rừng ngập mặn: Phạm vi bảo vệ rừng ngập mặn là 200 m về phía biển.

+ Đê tuyến trong: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 10 m về cả 2 phía.

+ Đê tuyến ngoài: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 30 m về phía biển, 5 m về phía Đồng.

Đối với đê tuyến ngoài ở nơi có rừng ngập mặn: Phạm vi bảo vệ rừng ngập mặn là 200 m về phía biển.