vanban.org

Điều 12. Duy tu bảo dưỡng thường xuyên. — Quyết định 2629 /2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2026
Quảng Ninh Ban hành 29/07/2005 Hiệu lực 13/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 2629 /2005/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2629 /2005/QĐ-UBND
15/04/202628/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/08/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2629 /2005/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Duy tu bảo dưỡng thường xuyên.

Nội dung công việc duy tu bảo dưỡng, quản lý cấp phát sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 61/TT-LB ngày 05/9/1997 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Về phân cấp nguồn vốn và định mức kinh phí duy tu bảo dưỡng đê được quy định như sau:

- Đê cấp 3 trở lên: Do ngân sách Trung ương đầu tư.

- Đê cấp 4 và đê địa phương: Do ngân sách địa phương đầu tư bằng nguồn vốn tu bổ đê điều thường xuyên hàng năm, trong đó:

+ Đê cấp 4: Định mức 5.000.000 đồng/km/năm.

+ Đê địa phương:  Định mức 3.000.000 đồng/km/năm.

+ Đê chuyên dùng của tổ chức, cá nhân nào do tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng.

+ Đê sử dụng tổng hợp nhưng trong đó có tổ chức, cá nhân sử dụng khai thác nhằm mục đích kinh doanh thì tổ chức, cá nhân đó phải có trách nhiệm đầu tư kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê theo tỷ lệ hiệu quả kinh doanh của các tổ chức, cá nhân được tuyến đê bảo vệ.

Hàng năm, trên cơ sở nguồn kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều được cơ quan có thẩm quyền giao, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân được phân cấp có trách nhiệm lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đê trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đúng quy định hiện hành.