vanban.org

Điều 4. - Phân công các thành viên trong Ban chỉ đạo chương trình, các Sở, ban ngành, các doanh nghiệp nhà nước và UBND huyện, thị, thành phố như sau: — Quyết định 2600/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2023/QĐ-UBND · 30/03/2023
An Giang Ban hành 29/11/2001 Hiệu lực 29/11/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 2600/2001/QĐ-UB V/v ban hành qui chế hoạt động của Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc giá xóa đối giảm nghèo và việc làm tỉnh An Giang · 2600/2001/QĐ-UB
12/04/202312/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/11/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2600/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. - Phân công các thành viên trong Ban chỉ đạo chương trình, các Sở, ban ngành, các doanh nghiệp nhà nước và UBND huyện, thị, thành phố như sau:

1-Sở Lao động-TBXH là cơ quan thường trực, chủ trì quản lý Chương trình; giúp UBND tỉnh tổ chức, quản lý, điều hành thực hiện chương trình; phối hợp hoạt động với các Sở, ban ngành, các huyện, thị, thành phố và tổng hợp tình hình thực hiện chương trình; nghiên cứu đề xuất các chính sách an sinh xã hội, trợ giúp đối tượng nghèo về sản xuất và đời sống; Phối hợp Mặt trận Tổ quốc trao đổi thống nhất kế hoạch sử dụng nguồn quỹ " Ngày vì người nghèo " cho các mục tiêu XDGN trên địa bàn tỉnh; Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp-PTNT, Ban Dân tộc và Miền núi, Ngân hàng Phục vụ người nghèo, Sở Công nghiệp, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các Sở, ban ngành có liên quan và UBND huyện, thị, thành phố quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:

-Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác XDGN và cán bộ các xã nghèo.

-Dự án xây dựng mô hình XDGN ở các vùng đặc thù.

-Dự án tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc làm thông qua Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm.

-Dự án nâng cao năng lực và hiện đại hoá các Trung tâm dịch vụ việc làm.

-Dự án điều tra, thống kê lao động và xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động.

-Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý lao động, việc làm.

2-Sở Nông nghiệp-Phát triển nông thôn: Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng nghèo trong sản xuất nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn; phối hợp Sở Lao động-TBXH, các Sở, ban ngành liên quan và các UBND huyện, thị, thành phố quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:

-Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã nghèo.

-Dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xã nghèo.

-Dự án hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.

-Dự án ổn định di dân, định canh, định cư ở các xã nghèo.

3-Sở Kế hoạch-Đầu tư có trách nhiệm chủ trì:

-Phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá cân đối và bố trí kế hoạch hàng năm để thực hiện Chương trình, trên cơ sở thống nhất với Sở Lao động-TBXH theo quy chế kế hoạch hiện hành.

-Phối hợp với Sở Lao động-TBXH, các Sở, ban ngành có liên quan hướng dẫn các huyện, thị, thành phố lồng ghép các chương trình khác có liên quan với chương trình mục tiêu quốc gia XDGN và việc làm trên cùng một địa bàn từ khâu kế hoạch đến chỉ đạo thực hiện.

4-Sở Tài chính-Vật giá có trách nhiệm chủ trì:

-Phối hợp với Sở Kế hoạch-Đầu tư bố trí và bảo đảm ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

-Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các nguồn vốn huy động và nguồn vốn của trung ương cấp cho chương trình.

-Chỉ đạo và tổ chức việc cấp phát đầy đủ, kịp thời đúng dự toán, đúng mục tiêu đã được duyệt đồng thời kiểm tra việc sử dụng vốn.

-Nghiên cứu đề xuất các biện pháp hỗ trợ về tài chính cho hộ nghèo.

5-Ngân hàng Phục vụ người nghèo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-TBXH, các Sở, ban ngành liên quan và huyện, thị, thành phố quản lý, tổ chức, thực hiện các dự án tín dụng cho hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh.

6-Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-TBXH, các Sở, ban ngành liên quan và huyện, thị, thành phố nghiên cứu xây dựng và thực hiện chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo.

7-Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan nghiên cứu xây dựng và thực hiện chính sách trợ giúp người nghèo về giáo dục, thông qua việc lồng ghép và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo.

8-Ban Dân tộc và Miền núi chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các dự án XDGN và việc làm ở những vùng có đồng bào dân tộc thiểu số.

9-Các Sở, ban ngành, Công ty sản xuất kinh doanh trực thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu xây dựng chính sách trợ giúp người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo và tham gia cùng địa phương chỉ đạo thực hiện Chương trình XDGN và việc làm trong phạm vi quản lý của mình.

10-UBND huyện, thị, thành phố tổ chức xây dựng và thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia XDGN và việc làm tại địa phương; báo cáo định kỳ với UBND tỉnh và Cơ quan thường trực, chủ trì quản lý Chương trình (Sở Lao động-TBXH) về tình hình thực hiện Chương trình.

11-Đề nghị UBMTTQ Việt nam tỉnh và các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu XDGN và việc làm; tham gia giám sát việc thực hiện Chương trình ở các cấp.

Tổ chức thực hiện