vanban.org

Quyết định số 2600/2001/QĐ-UB V/v ban hành qui chế hoạt động của Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc giá xóa đối giảm nghèo và việc làm tỉnh An Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2023/QĐ-UBND · 30/03/2023
An Giang Ban hành 29/11/2001 Hiệu lực 29/11/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 2600/2001/QĐ-UB V/v ban hành qui chế hoạt động của Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc giá xóa đối giảm nghèo và việc làm tỉnh An Giang · 2600/2001/QĐ-UB
12/04/202312/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/11/2001Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 12/04/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2600/2001/QĐ-UB

Long Xuyên, ngày 29 tháng 11 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
v/v Ban hành Qui chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu
quốc gia Xóa đói giảm nghèo và Việc làm tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi)
đã được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày
21/6/1994,

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động TBXH- Phó Trưởng ban trực
Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia Xóa đói giảm nghèo và Việc làm
tỉnh An Giang ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Qui chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Xóa đói giảm nghèo và Việc làm tỉnh An Giang

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành viên Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia Xóa đói giảm nghèo và Việc làm, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc doanh nghiệp nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ANGIANG Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

QUI CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA XĐGN VÀ VIỆC LÀM TỈNH AN GIANG.
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 2600 /2001/QĐ-UB
ngày 29 tháng 11 năm 2001 của UBND tỉnh An Giang)

Chương I Những quy định chung.

Điều 1: -Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN và việc làm ( gọi tắt là Ban chỉ đạo chương trình ) được thành lập theo Quyết định số: 1329/QĐ-UB-TC ngày 15 tháng 8 năm 2001 của UBND tỉnh An Giang có bộ phận giúp việc là Tổ chuyên viên liên ngành.

Điều 2. -Ban chỉ đạo Chương trình có trách nhiệm giúp UBND tỉnh xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch XĐGN và việc làm cụ thể như sau:

-Xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động của chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN và việc làm ( gọi tắt là Chương trình ); kế hoạch thực hiện chương trình; lập dự toán, phân bổ kinh phí và kế hoạch cho vay vốn hỗ trợ việc làm hàng năm gửi cho các Sở, ban ngành có liên quan để tổng hợp vào kế hoạch chung của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt và chỉ đạo thực hiện.

-Theo dõi việc sử dụng nguồn kinh phí của chương trình theo đúng mục tiêu, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia.

-Báo cáo định kỳ việc thực hiện Chương trình với UBND tỉnh và Bộ Lao động-TBXH.

Chương II Phân công trách nhiệm

Điều 3. -Trưởng ban Ban chỉ đạo Chương trình chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tiến độ thực hiện và kết quả của chương trình.

Điều 4. - Phân công các thành viên trong Ban chỉ đạo chương trình, các Sở, ban ngành, các doanh nghiệp nhà nước và UBND huyện, thị, thành phố như sau:

1-Sở Lao động-TBXH là cơ quan thường trực, chủ trì quản lý Chương trình; giúp UBND tỉnh tổ chức, quản lý, điều hành thực hiện chương trình; phối hợp hoạt động với các Sở, ban ngành, các huyện, thị, thành phố và tổng hợp tình hình thực hiện chương trình; nghiên cứu đề xuất các chính sách an sinh xã hội, trợ giúp đối tượng nghèo về sản xuất và đời sống; Phối hợp Mặt trận Tổ quốc trao đổi thống nhất kế hoạch sử dụng nguồn quỹ " Ngày vì người nghèo " cho các mục tiêu XDGN trên địa bàn tỉnh; Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp-PTNT, Ban Dân tộc và Miền núi, Ngân hàng Phục vụ người nghèo, Sở Công nghiệp, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các Sở, ban ngành có liên quan và UBND huyện, thị, thành phố quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:

-Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác XDGN và cán bộ các xã nghèo.

-Dự án xây dựng mô hình XDGN ở các vùng đặc thù.

-Dự án tổ chức cho vay vốn theo các dự án nhỏ giải quyết việc làm thông qua Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm.

-Dự án nâng cao năng lực và hiện đại hoá các Trung tâm dịch vụ việc làm.

-Dự án điều tra, thống kê lao động và xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động.

-Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý lao động, việc làm.

2-Sở Nông nghiệp-Phát triển nông thôn: Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng nghèo trong sản xuất nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn; phối hợp Sở Lao động-TBXH, các Sở, ban ngành liên quan và các UBND huyện, thị, thành phố quản lý, tổ chức thực hiện các dự án:

-Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã nghèo.

-Dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xã nghèo.

-Dự án hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.

-Dự án ổn định di dân, định canh, định cư ở các xã nghèo.

3-Sở Kế hoạch-Đầu tư có trách nhiệm chủ trì:

-Phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá cân đối và bố trí kế hoạch hàng năm để thực hiện Chương trình, trên cơ sở thống nhất với Sở Lao động-TBXH theo quy chế kế hoạch hiện hành.

-Phối hợp với Sở Lao động-TBXH, các Sở, ban ngành có liên quan hướng dẫn các huyện, thị, thành phố lồng ghép các chương trình khác có liên quan với chương trình mục tiêu quốc gia XDGN và việc làm trên cùng một địa bàn từ khâu kế hoạch đến chỉ đạo thực hiện.

4-Sở Tài chính-Vật giá có trách nhiệm chủ trì:

-Phối hợp với Sở Kế hoạch-Đầu tư bố trí và bảo đảm ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

-Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các nguồn vốn huy động và nguồn vốn của trung ương cấp cho chương trình.

-Chỉ đạo và tổ chức việc cấp phát đầy đủ, kịp thời đúng dự toán, đúng mục tiêu đã được duyệt đồng thời kiểm tra việc sử dụng vốn.

-Nghiên cứu đề xuất các biện pháp hỗ trợ về tài chính cho hộ nghèo.

5-Ngân hàng Phục vụ người nghèo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-TBXH, các Sở, ban ngành liên quan và huyện, thị, thành phố quản lý, tổ chức, thực hiện các dự án tín dụng cho hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh.

6-Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-TBXH, các Sở, ban ngành liên quan và huyện, thị, thành phố nghiên cứu xây dựng và thực hiện chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo.

7-Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan nghiên cứu xây dựng và thực hiện chính sách trợ giúp người nghèo về giáo dục, thông qua việc lồng ghép và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo.

8-Ban Dân tộc và Miền núi chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các dự án XDGN và việc làm ở những vùng có đồng bào dân tộc thiểu số.

9-Các Sở, ban ngành, Công ty sản xuất kinh doanh trực thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu xây dựng chính sách trợ giúp người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo và tham gia cùng địa phương chỉ đạo thực hiện Chương trình XDGN và việc làm trong phạm vi quản lý của mình.

10-UBND huyện, thị, thành phố tổ chức xây dựng và thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia XDGN và việc làm tại địa phương; báo cáo định kỳ với UBND tỉnh và Cơ quan thường trực, chủ trì quản lý Chương trình (Sở Lao động-TBXH) về tình hình thực hiện Chương trình.

11-Đề nghị UBMTTQ Việt nam tỉnh và các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu XDGN và việc làm; tham gia giám sát việc thực hiện Chương trình ở các cấp.

Tổ chức thực hiện

Điều 5:- Các thành viên trong BCD Chương trình làm việc theo nguyên tắc tập thể, các Quyết định của BCD phải được biểu quyết theo đa số (được 2/3 số thành viên tham gia biểu quyết tán thành). Định kỳ hàng quý (03 tháng) BCD Chương trình họp một lần, nếu có việc gì cấp thiết có thể họp đột xuất

Điều 6. - Thành lập Tổ chuyên viên liên ngành giúp việc cho BCD Chương trình.

- Tổ chuyên viên hoạt động theo sự chỉ đạo của BCD Chương trình, đồng thời giúp việc cho các thành viên BCD thuộc ngành phụ trách.

- Tổ chuyên viên thực hiện một số công việc cụ thể như sau:

+ Từng thành viên của tổ chuyên viên thực hiện báo cáo hoạt động thuộc ngành mình phụ trách theo quy định chế độ báo cáo định kỳ (hàng tháng, quý, 06 tháng, 01 năm) cho Tổ trưởng.

+ Định kỳ hàng tháng họp một lần (có thể chỉ triệu tập các chuyên viên có liên quan trực tiếp đến yêu cầu công việc).

+Hướng dẫn, theo dõi kiểm tra, khảo sát việc tổ chức thực hiện chương trình ở các huyện, thị, thành phố.

+Chuyên viên Sở Lao động-TBXH chịu trách nhiệm:

++Tổng hợp báo cáo cho BCD về các hoạt động của chương trình. Định kỳ báo cáo hàng tháng tình hình thực hiện chương trình và lập kế hoạch hoạt động trong thời gian tới.

++Dự toán, thanh quyết toán kinh phí được cấp cho hoạt động của BCD Chương trình và hoạt động của Tổ chuyên viên theo chế độ tài chính của Nhà nước quy định.

++Phối hợp chặt chẽ với các thành viên trong tổ chuyên viên liên ngành giúp BCD triển khai các hoạt động đảm bảo các mục tiêu của chương trình.

Điều 7. Các thành viên BCD Chương trình ngoài việc tham gia góp ý kiến xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện hàng năm còn có trách nhiệm:

-Đánh giá kết quả hoạt động các dự án được phân công phụ trách và chương trình, kế hoạch của các Sở, ban ngành, địa phương về thực hiện mục tiêu XDGN và việc làm để Trưởng ban báo cáo thường trực UBND tỉnh.

-Kiểm tra và đánh giá hoạt động chương trình tại các huyện, thị, thành phố mỗi năm ít nhất 01 lần.

Điều 8: Hàng năm BCD Chương trình tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động chung của chương trình và từng dự án. Thời gian và địa bàn kiểm tra do BCD Chương trình quyết định và thông báo cho các thành viên thực hiện. Các thành viên trong BCD Chương trình có trách nhiệm tham gia xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra với BCD Chương trình bằng văn bản.

Điều 9. Ban chỉ đạo và Tổ chuyên viên làm theo chế độ kiêm nhiệm.

Điều 10. Qui chế này được áp dụng cho BCD Chương trình mục tiêu quốc gia XDGN và việc làm tỉnh và các Sở, ban ngành, huyện, thị, thành phố có dự án thuộc chương trình quản lý.

Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, BCD Chương trình tổng hợp ý kiến và đề xuất nội dung bổ sung, sửa đổi trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm Kim Ứng

UBND TỈNH AN GIANG
BCĐ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA XĐGN VÀ VIỆC LÀM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Số: 501/TT-LĐTBXH

Long xuyên, ngày 24 tháng 10 năm 2001

A. Phu
Trình 79.4b
22/11/01

TỜ TRÌNH

V/v xin phê duyệt Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo
Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN và Việc làm.

Kính gửi: - UBND TỈNH AN GIANG

-Căn cứ Quyết định số : 1329/QĐ-UB-TC ngày 15/8/2001 của UBND tỉnh An giang về việc thành lập Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và Việc làm tỉnh An Giang.

-Nhằm đưa hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình trong việc tổ chức thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và Việc làm giai đoạn 2001-2005 đi vào nề nếp.

Nay Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh ( Sở Lao động-TBXH ) đề nghị UBND tỉnh xem xét và phê duyệt " Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và Việc làm tỉnh An Giang " ( Quy chế đính kèm ). Để Ban chỉ đạo Chương trình triển khai cho các thành viên thực hiện.

Kính mong UBND tỉnh xem xét và chấp thuận.

BCĐ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XĐGN VÀ VIỆC LÀM
PHÓ TRƯỞNG BAN TRỰC

Nguyễn Thùy Nga
( GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG-TBXH ).

Mục lục Bấm để đi tới điều