vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 26/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 30/07/2024 Hiệu lực 01/09/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 78, khoản 2 Điều 80 Luật Bảo vệ môi trường, khoản 2 Điều 59, khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Điều 32 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Thực hiện đầy đủ các nội dung theo văn bản lựa chọn cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Ủy ban nhân dân các cấp.

3. Thành phần, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận, xử lý phải phù hợp với công nghệ, công suất xử lý đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động đảm bảo tiếp nhận và xử lý khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phải tiếp nhận theo các hợp đồng đã ký kết; trong đó phải có biện pháp để ứng phó và phòng ngừa sự cố hoặc khi ngừng hoạt động để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ. Trong quá trình quản lý, vận hành:

a) Trường hợp xảy ra sự cố, phải thông báo ngay tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan về kế hoạch để thực hiện;

b) Trường hợp ngừng hoạt động để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dịch vụ thì cơ sở phải thông báo bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam (trường hợp cơ sở nằm trong Khu kinh tế), Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc địa bàn phục vụ trước 30 (ba mươi) ngày, trong đó nêu rõ lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ, đồng thời phải có phương án xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong thời gian tạm ngừng và chỉ được ngừng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi có văn bản chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường.

5. Xây dựng phương án giá áp dụng đối với cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện cho ý kiến; hoàn thiện phương án gửi Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thẩm định, trình phê duyệt theo quy định.

6. Định kỳ lập và gửi Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.