vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 26/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 30/07/2024 Hiệu lực 01/09/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Thực hiện đầy đủ các nội dung theo văn bản lựa chọn cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của Ủy ban nhân dân các cấp.

3. Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về nhân lực và thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này.

4. Thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường và thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo đúng tuyến đường, thời gian quy định của Ủy ban nhân dân các cấp.

5. Quản lý, vận hành các điểm tập kết, trạm trung chuyển theo đúng quy trình kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và quy định pháp luật khác có liên quan.

6. Chỉ ký hợp đồng để chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt với chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật.

7. Xây dựng phương án giá dịch vụ áp dụng đối với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do đơn vị quản lý gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện cho ý kiến; hoàn thiện phương án giá gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, trình phê duyệt theo quy định.

8. Phát hiện các trường hợp vi phạm quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, kịp thời báo cáo chính quyền địa phương và các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.

9. Định kỳ lập và gửi Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của cơ sở theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 66 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.