Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mun, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trưòng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực chăn nuôi, thú y, trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cụ thể như sau:
. a) Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình câp có thâm quyền: Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù họp với địa phương, cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn; kế hoạch phát triển trồng trọt của địa phương; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trông, phân bón, thuôc bảo vệ ứiực vật; kê hoạch phòng chông sinh vật gây hại, kiêm dịch thực vật nội địa; chiên lược, kê hoạch phát triên chãix nuôi, quy định mật độ chăn nuôi của địa phương; quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh về khu vực thuộc nội thành của ứiành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; quyết định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi Ichu vực không được phép chăn nuôi; chính sách hỗ trợ, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mố, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
b) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, Icỹ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; xây dimg và tố chức thực hiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn; tổ chức phòng, chống dịch, thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất Iđii xảy ra dịch hại thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất; tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động trồng trọt trên địa bàn tỉnh và cập nhật hệ ứiống cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt; xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ và kiếm dịch thực vật; xây dựng và tổ chức vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; thống kê, đánh giá ứiiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi sau dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, Ichai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa phương;
c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y, trồng trọt, phát triển vùng sản xuất cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) ữong nông nghiệp; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng, bảo vệ và cải tạo nâng cao độ phì đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hoá và sạt lỏ' đất; thực hiện cấp mã số vùng trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về thực vật, động vật, sản phâm động vật trên địa bàn tỉnh; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thô Việt Nam khi đưọ-c ủy quyên theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giông câỵ trồng, giống vật nuôi; quản lý giống cây ừồng, vật nuôi; quản lý phân bón, thuôc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi; các vật tư khác ứiuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y theo và phục vụ sản xuất nông nghiệp quy định của pháp luật;
e) Quản lý và sử đụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, ứiuốc thú y và các vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật và chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh sau khi được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
g) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
h) Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu sau thông quan, thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu hành trong nước ừên địa bàn tỉnh; kiểm tra điều kiện, đánli giá giám sát duy ừì điều kiện của cơ sở sản xuất ứiức ăìi chăn nuôi; giám sát việc tiêu hủy đối với ứiức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng ừên địa bàn tỉnh ứieo quy định của pháp luật; kiểm ừa điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn ĩĩuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ; đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi ữang ừại quy mô lớn theo quy định của pháp luật.
2. Quản lý tố chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, lao động họp đồng, vị trí việc làm, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi truửng giao và theo quy định pháp luật.