vanban.org

Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2025 Thay thế: 26/2025/QĐ-UBND · 24/03/2025
Thái Bình Ban hành 24/05/2024 Hiệu lực 07/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi - Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên · 29/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Bình · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình · 22/2024/QĐ-UBND
07/06/2024Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/03/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TÌNH THẢĨ BỈNH
Thái Bĩnh, ngàycỉ/Ịtháng 5 nãm 2024

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:oy^/2024/QĐ-UBND

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chửc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và co* cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sỏ' Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chỉnh quyển địa phương năm 20Ỉ5; Luật sửa đểỉ, bô sung một số điểu của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chỉnh quyền địa phương năm 20Ỉ9;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản qiỊy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, hổ sung một sổ điều của Luật Ban hành vãn bản qyy phạm pháp ỉuật năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 24/20Ỉ4/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chỉnh phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành pho trực thuộc Trung ương; Nghị định số ỈỒ7/2020/NĐ-CP ngày Ỉ4/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bể sung một so điều của Nghị định sẩ 24/2014/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư sẩ SO/2022/TT'BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát ưiển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyến hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Theo để nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triến nông thôn tạỉ Tờ ữình số ỒỈ/TTr-SNNPTNT ngày 02/01/2024; của Giám đốc Sở Nội vụ tại các Văn bản: Tờ ừ-ĩnh số 92ỉ/TTr-SNV ngày 03/5/2024; Vãn bản sỗ 1052/SNV-TCBC ngày 15/5/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chửc năng

1. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có chức nàng tham mun, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng tham mun ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật về trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trồng trọt, Cục Bảo vệ thực vật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cụ thể như sau:

a) Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù họp với địa phưoTig, cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa bàn; kế hoạch phát triển trồng trọt của địa phương; chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; kế hoạch phòng chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật nội địa;

b) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, Icỹ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; xây dựng

&

và tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn; tổ chức phòng, chống dịch, thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất Ichi xảy ra dịch hại

0

thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất; tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động ừồng trọt trên địa bàn tỉnh và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt; xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ và lciểm dịch thực vật;

c) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng, bảo vệ và cải tạo nâng cao độ phì đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc hoá và sạt lở đất; thực hiện cấp mã số vùng trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định;

đ) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, Idiai thác nguồn gen giống cây trồng; quản lý giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư Idiác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh sau khi được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

g) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp.

2. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, lao động hợp đồng, vị trí việc làm, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Chi cục; Chi cục trưởng và lchông quá 02 Phó Chi cục trưởng,

2. Các tổ chức hành chính thuộc Chi cục: 04 tổ chức, gồm:

a) Phòng Hành chính, tổng hợp;

b) Phòng Trồng trọt;

c) Phòng Bảo vệ thực vật;

d) Phòng Kiểm dịch thực vật nội địa.

3. Các đơn vị trực thuộc: 08 đơn vị, gồm;

a) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Thái Thụy;

b) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Hưng Hà;

c) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Kiến Xương;

d) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ ứiực vật huyện Tiền Hải;

đ) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ ứiực vật huyện Đông Hưng;

e) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Vũ Thư;

g) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật huyện Quỳnh Phụ;

h) Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thành phố Thái Bình.

Các đơn vị trực ứauộc có con dấu và ừụ sở làm việc ửieo quy đmh của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

1. Sắp xếp, bố trí công chức, viên chức và lao động hợp đồng của Chi cục theo đúng quy định của pháp luật.

2. Bố trí số lượng cấp phó của các tổ chức hành chính thuộc Chi cục quy đinh tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này và theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 1, khoản 3 Điều 2 Nghi đinh số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chừửi phủ.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngèLyờf Ị ^/2024 và thay thế Quyết định số 2084/QĐ-ƯBND ngày 11/9/2015 của ủy ban nhân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phat tnen nông thôn, Giám đôc Sở Nội vụ, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện thành phố, Chi cục truủng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ ứiực vật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vỊ và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địrLh này./.Ujf

Mục lục Bấm để đi tới điều