Điều 6. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan, hằng năm rà soát, cân đối bố trí ngân sách tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bố trí ngân sách tỉnh, ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để bổ sung nguồn vốn cho vay ưu đãi tại Điều 4 Quy định này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác điều tra, rà soát, tổng hợp, cung cấp danh sách hộ có mức sống trung bình, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia chương trình mỗi xã một sản phẩm, phát triển làng nghề truyền thống, phát triển nông nghiệp theo hướng hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để làm cơ sở xem xét cho vay theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan để triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về giảm nghèo bền vững, hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề, chương trình mỗi xã một sản phẩm, phát triển nông nghiệp theo hướng hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của Ủy ban nhân dân tỉnh gắn với các chính sách tín dụng tại Điều 4 Quy định này (trừ cho vay phát triển du lịch nông thôn) nhằm nâng cao hiệu quả nguồn vốn cho vay.
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan để kiểm tra, giám sát, đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và sửa đổi, bổ sung các chính sách tín dụng tại Điều 4 Quy định này (trừ cho vay Phát triển du lịch nông thôn).
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới và phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng trên địa bàn tỉnh gắn với chính sách tín dụng ưu đãi về cho vay phát triển du lịch nông thôn nhằm nâng cao hiệu quả nguồn vốn cho vay.
b) Cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia phát triển du lịch nông thôn cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để làm cơ sở xem xét cho vay theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan để kiểm tra, giám sát, đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và sửa đổi, bổ sung chính sách tín dụng về phát triển du lịch nông thôn.
4. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, khảo sát nhu cầu vay vốn của các đối tượng được hỗ trợ vay vốn, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cân đối, bố trí ngân sách tỉnh để cho vay các chính sách tín dụng ưu đãi tại Điều 4 Quy định này.
b) Chủ trì, phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về các chính sách tín dụng ưu đãi tại Điều 4 Quy định này đến người dân và các đối tượng thụ hưởng biết, thực hiện.
c) Quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay, thực hiện cho vay đúng đối tượng, điều kiện theo Quy định này; thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, bảo toàn nguồn vốn cho vay.
d) Chỉ đạo Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thành phố báo cáo Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách cùng cấp, phối hợp các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi tại Điều 4 Quy định này.
đ) Phối hợp các sở, ngành liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cho vay.
e) Báo cáo định kỳ hàng năm (trước 31/01) hoặc đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và cung cấp số liệu cho các sở, ngành, cơ quan liên quan về kết quả thực hiện cho vay.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh
a) Phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền rộng rãi đến người dân và các đối tượng thụ hưởng biết, thực hiện, giám sát quá trình thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi tại Điều 4 Quy định này, nhất là tuyên truyền để người vay nhận thức đầy đủ trách nhiệm trong việc sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ, trả lãi đầy đủ, đúng hạn theo quy định. Thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội nhằm nâng cao hiệu quả nguồn vốn cho vay.
b) Tổ chức chính trị - xã hội các cấp thực hiện có hiệu quả các nội dung công việc nhận ủy thác, ủy nhiệm cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định. Trong đó, chú trọng làm tốt công tác bình xét cho vay, đảm bảo công khai, dân chủ, đúng đối tượng; hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng vốn đúng mục đích; thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn của người vay nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả các chính sách tín dụng ưu đãi tại Điều 4 Quy định này.
c) Phối hợp các sở, ngành liên quan để kiểm tra, giám sát theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tuyên truyền các chính sách tín dụng ưu đãi tại Điều 4 Quy định này đến người dân và các đối tượng thụ hưởng biết, thực hiện, giám sát quá trình thực hiện.
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách tín dụng ưu đãi tại Điều 4 Quy định này; rà soát, khảo sát nhu cầu vay vốn của các đối tượng được hỗ trợ vay vốn theo Quy định này.
c) Trong quá trình triển khai thực hiện, thường xuyên kiểm tra, giám sát, đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý các khó khăn, vướng mắc và sửa đổi, bổ sung các chính sách tín dụng ưu đãi này cho phù hợp với tình hình thực tế.