vanban.org

Điều 4. Các hoạt động cho vay — Quyết định 26/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/03/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 19/03/2025 Hiệu lực 30/03/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các hoạt động cho vay

1. Cho vay đối với hộ có mức sống trung bình

a) Đối tượng được hỗ trợ vay vốn: Hộ có mức sống trung bình có tên trong danh sách Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận theo chuẩn quy định của tỉnh Đồng Nai trong từng thời kỳ.

b) Mức cho vay: Tối đa là 100 triệu đồng/hộ.

c) Lãi suất cho vay: Bằng lãi suất cho vay đối với hộ mới thoát nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

d) Thời hạn vay: Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay và người vay thỏa thuận trên cơ sở nguồn vốn, chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của người vay nhưng tối đa không quá 60 tháng.

d) Mục đích sử dụng vốn vay: Tổ chức sản xuất kinh doanh.

e) Điều kiện vay: Đăng ký cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay (thường trú hoặc tạm trú); có tên trong danh sách hộ có mức sống trung bình được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận theo chuẩn quy định của tỉnh Đồng Nai trong từng thời kỳ; không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; chủ hộ hoặc người được ủy quyền của các thành viên trong hộ là người đại diện hộ gia đình có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định giao dịch với bên cho vay (cho vay thông qua hộ gia đình, các thành viên trong hộ gia đình cùng chịu trách nhiệm về số tiền vay).

g) Hồ sơ, quy trình thủ tục cho vay; quy trình thu nợ, thu lãi tiền vay, xử lý nợ đến hạn, kiểm tra sử dụng vốn vay áp dụng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo.

h) Xử lý nợ bị rủi ro: Thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

2. Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh để tham gia thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm, phát triển du lịch nông thôn, phát triển các làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh

a) Đối với hộ gia đình

Đối tượng được hỗ trợ vay vốn: Hộ gia đình cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nơi cư trú.

Mức vay: Tối đa 200 triệu đồng/hộ.

Lãi suất cho vay: Bằng lãi suất cho vay hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Thời hạn vay: Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của người vay thỏa thuận nhưng không quá 120 tháng.

Mục đích sử dụng vốn vay: Tổ chức sản xuất, kinh doanh để tham gia thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm, phát triển du lịch nông thôn, phát triển các làng nghề truyền thống.

Điều kiện vay: Có nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh để tham gia thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm, phát triển du lịch nông thôn, phát triển các làng nghề truyền thống; không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án; chủ hộ hoặc người được ủy quyền của các thành viên trong hộ là người đại diện hộ gia đình có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay (cho vay thông qua hộ gia đình, các thành viên trong hộ gia đình cùng chịu trách nhiệm về số tiền vay).

Hồ sơ, quy trình thủ tục cho vay; quy trình thu nợ, thu lãi tiền vay, xử lý nợ đến hạn, kiểm tra sử dụng vốn vay áp dụng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo.

Xử lý nợ bị rủi ro: Thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND).

b) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Đối tượng được hỗ trợ vay vốn: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Mức cho vay: Tối đa 4.000 triệu đồng/dự án.

Lãi suất cho vay: Bằng lãi suất cho vay hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Thời hạn vay: Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của người vay thỏa thuận nhưng không quá 120 tháng.

Mục đích sử dụng vốn vay: Tổ chức sản xuất, kinh doanh để tham gia thực hiện chương trình mỗi xã một sản phẩm, phát triển du lịch nông thôn, phát triển các làng nghề truyền thống.

Điều kiện vay: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động hợp pháp; có dự án vay vốn tổ chức sản xuất, kinh doanh khả thi để thực hiện các chương trình mỗi xã một sản phẩm, phát triển du lịch nông thôn, phát triển các làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án xác nhận; có bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Chính sách xã hội.

Hồ sơ, quy trình thủ tục cho vay; quy trình thu nợ, thu lãi tiền vay, xử lý nợ đến hạn, kiểm tra sử dụng vốn vay áp dụng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.

Xử lý nợ bị rủi ro: Thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND).

3. Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để phát triển nông nghiệp theo hướng hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

a) Đối với hộ gia đình

Đối tượng được hỗ trợ vay vốn: Hộ gia đình cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nơi cư trú.

Mức vay: Tối đa 200 triệu đồng/hộ.

Lãi suất cho vay: Bằng lãi suất cho vay hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Thời hạn vay: Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của người vay thỏa thuận nhưng không quá 120 tháng.

Mục đích sử dụng vốn vay: Tổ chức sản xuất kinh doanh để phát triển nông nghiệp theo hướng hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Điều kiện vay: Có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; có nhu cầu vay vốn để phát triển nông nghiệp theo hướng hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân

cấp xã nơi thực hiện dự án; chủ hộ hoặc người được ủy quyền của các thành viên trong hộ là người đại diện hộ gia đình có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay (cho vay thông qua hộ gia đình, các thành viên trong hộ gia đình cùng chịu trách nhiệm về số tiền vay).

Hồ sơ, quy trình thủ tục cho vay; quy trình thu nợ, thu lãi tiền vay, xử lý nợ đến hạn, kiểm tra sử dụng vốn vay áp dụng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo.

Xử lý nợ bị rủi ro: Thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND).

b) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Đối tượng được hỗ trợ vay vốn: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Mức vay: Tối đa 4.000 triệu đồng/dự án.

Lãi suất cho vay: Bằng lãi suất cho vay hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Thời hạn vay: Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của người vay thỏa thuận nhưng không quá 120 tháng.

Mục đích sử dụng vốn vay: Tổ chức sản xuất kinh doanh để sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Điều kiện vay: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, hoạt động hợp pháp và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; có dự án vay vốn tổ chức sản xuất, kinh doanh khả thi để phát triển nông nghiệp theo hướng hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án xác nhận; có bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Chính sách xã hội.

Hồ sơ, quy trình thủ tục cho vay; quy trình thu nợ, thu lãi tiền vay, xử lý nợ đến hạn, kiểm tra sử dụng vốn vay áp dụng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.

Xử lý nợ bị rủi ro: Thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 37/2017/QĐ-UBND (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND và Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND).