vanban.org

Điều 7. Xét công nhận sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 26/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Trà Vinh Ban hành 13/11/2023 Hiệu lực 23/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xét công nhận sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận sáng kiến hợp lệ, cơ sở xét công nhận sáng kiến thực hiện việc xét công nhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến.

a) Trường hợp sáng kiến đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 của Quy định này thì cơ sở xét công nhận sáng kiến công nhận sáng kiến (bằng quyết định công nhận) và cấp giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN.

b) Trường hợp sáng kiến không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 của Quy định này thì cơ sở xét công nhận sáng kiến từ chối công nhận sáng kiến và thông báo bằng văn bản cho tác giả sáng kiến, trong đó nếu rõ lý do từ chối.

2. Việc xét công nhận sáng kiến do người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến quyết định.

3. Việc xét, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản quy định chi tiết, cụ thể:

a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ để làm căn cứ xét, tặng danh hiệu thi đua các cấp và khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng là nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền nghiệm thu mức đạt trở lên.

b) Đối tượng được công nhận có nhiệm vụ khoa học và công nghệ để làm căn cứ xét danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng là chủ nhiệm đề tài và người trực tiếp tham gia nghiên cứu đề tài.

c) Việc công nhận phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ do người đứng đầu cơ sở xem xét, công nhận.

4. Người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến có thể thành lập Hội đồng sáng kiến để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ quyết định việc công nhận sáng kiến, đánh giá hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

5. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, nếu người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.