vanban.org

Điều 11. Các trường hợp đặc cách công nhận sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 26/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Trà Vinh Ban hành 13/11/2023 Hiệu lực 23/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các trường hợp đặc cách công nhận sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Cá nhân là người chủ trì (đồng chủ trì) xây dựng nghị quyết của Tỉnh ủy, Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy, văn bản quy phạm pháp luật hoặc chủ trì nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp huyện hoặc cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc bộ, ngành, đoàn thể cấp Trung ương) ban hành hoặc nghiệm thu đánh giá đạt yêu cầu.

2. Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Hội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh Trà Vinh.
3. Đạt giải trong Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc.
4. Đạt giải thưởng Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam.
5. Được cấp bằng Lao động sáng tạo do Tổng Liên đoàn Lao động cấp.
6. Được tặng huy hiệu “Tuổi trẻ sáng tạo” của Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
7. Giải pháp là đề tài bảo vệ luận án tiến sĩ được triển khai nghiên cứu, thực hiện tại tỉnh Trà Vinh đã được nghiệm thu, đánh giá ở mức đạt trở lên.
8. Các trường hợp được đặt cách công nhận không phải viết báo cáo sáng kiến. Thường trực Hội đồng sáng kiến tổng hợp các trường hợp xét đặt cách thông qua thành viên Hội đồng và báo cáo Chủ tịch Hội đồng sáng kiến ban hành quyết định công nhận.