vanban.org

Điều 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, Ban quản lý Khu kinh tế Vân Đồn, Ban Quản lý vịnh Hạ Long, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh: — Quyết định 26/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 19/09/2022 Hiệu lực 01/10/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2022/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, Ban quản lý Khu kinh tế Vân Đồn, Ban Quản lý vịnh Hạ Long, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh:

1. Tăng cường thực hiện hoặc tham mưu UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) khai thác, phát huy hiệu quả đầu tư Phần mềm, dữ liệu để thực hiện chức năng quản lý tài nguyên, môi trường, quản lý các đối tượng. địa bản theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Quy chế định kỳ hoặc đột xuất (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường), hàng năm rà soát, ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở, sản xuất kinh doanh thuộc nhóm tài khoản quản trị thực hiện cập nhật Dữ liệu và tổ chức quản lý, khai thác Phần mềm Dữ liệu, thực hiện Quy chế đảm bảo thống nhất, hiệu quả trên địa bàn tỉnh,

3. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của cơ quan, quản lý, khai thác Phần mềm, dữ liệu. đơn vị đề

4. Quản lý, cung cấp thông tin tài khoản người dùng, thông tin kế hoạch tổng thể cập nhật dữ liệu của cơ quan (bằng văn bản) trước ngày 30/6 hàng năm hoặc đột xuất (theo chỉ đạo của cấp trên trực tiếp, điều kiện thực tế phát sinh) về Sở Tài nguyên và Môi trường (Trung tâm Công nghệ thông tin, tái nguyên và môi trường) để được duyệt cấp quyền truy cập, lập kế hoạch, dự toán, chương trình tiếp nhận chuyển giao dữ liệu phục vụ quản lý, khai thác Phần mềm, dữ liệu.

5. Chỉ đạo, đôn đốc cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện quản lý, khai thác Phần mềm, dữ liệu đúng nguyên tắc, theo quy định tại Quy chế này; thực hiện giám sát các số liệu quan trắc môi trường định kỳ của các đối tượng thuộc phạm vi quân lý, có biện pháp xử lý, khắc phục hoặc chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh (trong trường hợp vượt thẩm quyền) chỉ đạo xử lý, khắc phục theo quy định trong trường hợp phát hiện vi phạm, Dữ liệu vượt quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, hoặc Phần mềm, Dữ liệu có sự cố.

6. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc áp dụng, thực hiện Quy chế, quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm, Dữ liệu, Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Quy chế này.