Điều 5. Giá thuê nhà ở cũ (bao gồm nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 19/01/2007)
1. Giá thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại (bao gồm nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05/7/1994), trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, được áp dụng như sau:
| Đơn giá (đồng/m2 sử dụng/tháng) | ||||||
Cấp nhà Điều kiện HTKT | Nhà cấp III | Nhà cấp IV | ||||
| Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 1 | Tầng 2 | |
| Tốt | 16.800 | 15.600 | 14.400 | 13.200 | 11.400 | 10.200 |
| Trung bình | 14.400 | 13.800 | 13.200 | 11.400 | 10.200 | 9.600 |
| Kém | 13.800 | 12.600 | 11.400 | 10.200 | 9.600 | 8.400 |
a) Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả 03 điều kiện sau:
- Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà.
- Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín.
- Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.
c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
d) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 03 điều kiện trên.
2. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng:
| Tiền thuê nhà trả hàng tháng | = | Đơn giá thuê | x | Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê |
3. Tiền thuê nhà được thu hàng tháng. Cơ quan quản lý nhà thu trực tiếp từ người thuê nhà.
4. Đối với nhà ở cũ quy định tại Khoản 1 Điều này đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng từ ngày 05/7/1994 đến trước ngày 19/01/2007, được áp dụng giá thuê: 24.000 đồng/m2/tháng.